vanban.org

Bản án 70/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần S1 về việc “Tranh chấp hợp đồng cầm cố và hợp đồng mượn tài sản” đối với ông Nguyễn Tuấn A.

Buộc ông Nguyễn Tuấn A có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty cổ phần S1 với tổng số tiền 21.025.000 (hai mươi mốt triệu không trăm hai mươi lăm nghìn) đồng tính đến ngày 09/5/2025; trong đó tiền nợ gốc là 11.200.000 đồng; tiền lãi trong hạn là 6.591.000 đồng; tiền lãi quá hạn là 3.234.000 đồng. Kể từ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng cầm cố"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần S1 về việc “Tranh chấp hợp đồng cầm cố và hợp đồng mượn tài sản” đối với ông Nguyễn Tuấn A.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 70/2025/DS-ST
Ngày: 09-5-2025
V/v Tranh chấp hợp đồng cầm cố
và hợp đồng mượn tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Ngân.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Thu Ba;

2. Ông Phan Văn Hoàng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Thuỳ Trang, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Khổng Thị Thu, Kiểm sát viên.

Trong ngày 09 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 460/2024/TLST-DS ngày 07 tháng 10 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng cầm cố và hợp đồng mượn tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 32/2025/QĐXX-DSST ngày 11 tháng 3 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 33/2025/QĐST-DS ngày 11 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần S1; địa chỉ trụ sở: Số A, đường N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

Người đại diện theo pháp luật: Ông K, chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Lê Thanh T, sinh năm 1991; địa chỉ cư trú: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tây Ninh (văn bản uỷ quyền số 1991/2024/UQ-SVN ngày 01/01/2024 của Giám đốc Công ty về việc uỷ quyền thực hiện hoạt động tố tụng) (vắng mặt, có đơn xin giải quyết vắng mặt).

Bị đơn: Ông Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1986; địa chỉ cư trú: ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt không có lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện đề ngày 24/8/2024, quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Công ty cổ phần S1 (sau đây gọi tắt là Công ty) và người đại diện hợp pháp của Công ty trình bày:

Ông Tuấn A có ký hợp đồng cầm cố tài sản T2M201101025NA17X đối với Công ty TNHH S2 nay là Công ty cổ phần S1 vào ngày 24/11/2020 và đã nhận số tiền là 11.200.000 đồng của Công ty. Thời hạn cầm cố 18 tháng tính từ ngày 24/11/2020 đến ngày 24/5/2022, lãi suất cầm cố 1,1%/tháng và phí quản lý hồ sơ 0,5%. Ông A cam kết thanh toán tiền kỳ hàng tháng với số tiền 965.617,60 đồng vào ngày 24 hàng tháng tính từ tháng 12/2020 đến tháng 5/2022. Nếu quá hạn phải trả phí chậm trả 150% lãi suất quy định và phí quản lý hồ sơ.

Ông A đã cầm cố, thế chấp 01 chiếc xe máy nhãn hiệu Honda Wave 110CC màu xanh đen, biển số 70D1-444.55 theo phiếu đăng ký cầm cố xe máy ngày 24/11/2020 và ông A đã giao 01 bản chính giấy đăng ký xe mô tô, xe gắn máy do Công an huyện C, tỉnh Tây Ninh cấp cho ông A đứng tên chủ sử dụng biển số biển số 70D1-444.55 cho công ty.

Ngày 24/11/2020 Công ty đã cho ông A mượn lại 01 chiếc xe máy nhãn hiệu Honda Wave 110CC màu xanh đen, biển số 70D1-444.55 trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày 24/11/2020 đến ngày 24/12/2020.

Từ khi cầm cố tài sản đến nay ông A không trả cho công ty được khoản tiền nào. Từ ngày 31/12/2020 đến nay Công ty không liên lạc được với ông A và ông A cũng không trả thêm khoản tiền nào khác cho Công ty, không trả lại tài sản cầm cố cho Công ty. Đến nay Công ty không biết ông A đang sinh sống ở đâu và thông tin về chiếc xe máy nhãn hiệu Honda Wave 110CC màu xanh đen, biển số 70D1-444.55.

Trong đơn khởi kiện đề ngày 24/8/2024, Công ty cổ phần S1 yêu cầu ông Nguyễn Tuấn A có nghĩa vụ trả toàn bộ nợ gốc, lãi và phí phát sinh đến ngày 24/8/2024 với số tiền 39.043.200 đồng trong đó tiền gốc là 11.200.000 đồng, lãi cố định 1,1% là 5.420.800 đồng, lãi quá hạn 0,55% trên dư nợ thực tế là 2.710.400 đồng, phí thẩm định tài sản 4% trên dư nợ thực tế là 19.712.000 và chịu lãi, chi phí phát sinh theo hợp đồng kể từ ngày 24/8/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ.

Trường hợp ông A không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nêu trên Công ty cổ phần S1 được yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, xử lý tài sản đảm bảo là xe máy nhãn hiệu Honda Wave 110CC màu xanh đen, biển số 70D1-444.55 để thu hồi nợ.

Sau khi xem xét các hợp đồng cầm cố, mượn tài sản nay Công ty cổ phần S1 thay đổi yêu cầu khởi kiện buộc ông Nguyễn Tuấn A phải có nghĩa vụ trả lại toàn bộ nợ gốc, lãi và phí phát sinh đến ngày 28/02/2025 số tiền là 20.255.200 (hai mươi triệu hai trăm năm mươi lăm nghìn hai trăm) đồng. Trong đó tiền nợ gốc là 11.200.00 đồng; tiền lãi cố định 1,1% trên dư nợ thực tế là 6.036.800 đồng; tiền lãi quá hạn 0,55% trên dư nợ thực tế là 3.018.400 đồng. Đồng thời ông A phải tiếp tục chịu lãi và chi phí phát sinh theo hợp đồng cấm cố kể từ ngày 28/02/2025 cho đến khi trả hết nợ.

Ngày 25/02/2025 Công Ty Cổ Phần S1 rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với ông A về số tiền phí thẩm định tài sản 4% ghi trong đơn kiện là 19.712.000 đồng.

Công ty Cổ Phần S1 không yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, xử lý tài sản đảm bảo là xe máy nhãn hiệu Honda Wave 110CC màu xanh đen, biển số 70D1-444.55 để thu hồi nợ trong trường hợp ông A không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ.

- Công ty cổ phần S1 đồng ý trả lại 01 (một) bản chính giấy đăng ký xe mô tô, xe gắn máy số 024136 do Công an tỉnh T cấp cho ông Nguyễn Tuấn A đứng tên chủ sử dụng biển số đăng ký 70D1-444.55, sau khi ông A đã trả hết nợ.

Bị đơn ông Nguyễn Tuấn A chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

* Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Nguyễn Tuấn A đã được Toà án tống đạt các văn bản tố tụng, triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông A không đến Tòa làm việc, không nộp văn bản trình bày ý kiến cho Toà án.

- Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh:

+ Về tố tụng: Về việc tuân thủ pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án được thực hiện đúng theo quy định pháp luật tố tụng dân sự.

+ Về nội dung: Căn cứ vào các Điều 303, 309, 310, 311, 312, 313, 314, 316, 468, 494, 497, 499 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 147, 244 của Bộ luật Tố Tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần S1 Có Ngay.

Buộc ông Nguyễn Tuấn A phải thanh toán nợ cho Công ty cổ phần S1 với tổng số tiền 21.025.000 đồng tính đến ngày 09/5/2025; trong đó tiền nợ gốc là 11.200.000 đồng; tiền lãi trong hạn là 6.591.000 đồng; tiền lãi quá hạn là 3.234.000 đồng. Đồng thời ông A có nghĩa vụ trả tiền lãi, chi phí phát sinh cho đến khi trả dứt nợ theo thoả thuận trong hợp đồng cầm cố đã ký kết với Công ty.

Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của công ty cổ phần S1 đối với số tiền số tiền phí thẩm định tài sản là 19.712.000 đồng.

Ghi nhận công ty Cổ Phần S1 không yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, xử lý tài sản đảm bảo là xe máy nhãn hiệu Honda Wave 110CC màu xanh đen, biển số 70D1-444.55 để thu hồi nợ trong trường hợp ông A không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ.

- Ghi nhận công ty cổ phần S1 đồng ý trả lại 01 (một) bản chính giấy đăng ký xe mô tô, xe gắn máy số 024136 do Công an tỉnh T cấp cho ông Nguyễn Tuấn A đứng tên chủ sử dụng biển số đăng ký 70D1-444.55, sau khi ông A đã trả hết nợ.

Đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:

Về tố tụng:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Công ty S1 khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Tuấn A thanh toán số tiền cầm cố tài sản theo hợp đồng cầm cố và giấy mượn xe đã ký kết. Do vậy, xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp hợp đồng cầm cố và hợp đồng mượn tài sản theo quy định khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Trong các hợp đồng ông A đã ký kết, thể hiện ông A có địa chỉ cư trú tại ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Tây Ninh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự

Về sự vắng mặt của các đương sự: Xét thấy người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là ông Lê Thanh T vắng mặt, có đơn xin giải quyết vắng mặt và bị đơn ông Nguyễn Tuấn A đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 để tham gia phiên toà nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định pháp luật.

Về nội dung:

Theo biên bản hoà giải ngày 28/02/2025, Công ty cổ phần S1 yêu cầu ông A thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Công ty tính đến hết ngày 28/02/2025 với 20.255.200 (hai mươi triệu hai trăm năm mươi lăm nghìn hai trăm) đồng. Trong đó tiền nợ gốc là 11.200.00 đồng; tiền lãi cố định 1,1% trên dư nợ thực tế là 6.036.800 đồng; tiền lãi quá hạn 0,55% trên dư nợ thực tế là 3.018.400 đồng. Đồng thời ông A phải tiếp tục chịu lãi và chi phí phát sinh theo hợp đồng cầm cố kể từ ngày 28/02/2025 cho đến khi trả hết nợ.

Để chứng minh yêu cầu khởi kiện, Công ty đã cung cấp các tài liệu có liên quan, hợp đồng cầm cố, phụ lục hợp đồng, giấy chứng nhận đăng ký biện pháp bảo đảm và giấy mượn xe đề ngày 24/11/2020 ký kết giữa ông Nguyễn Tuấn A và Chi nhánh T2 01 – Công ty TNHH S3 (Công ty TNHH S3 nay là Công ty cổ phần S1).

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, các tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện cho ông A nhưng ông A không đến Tòa án làm việc và không có văn bản trình bày ý kiến về vụ kiện. Điều này chứng minh ông A không phản đối lời trình bày và các chứng cứ do phía nguyên đơn cung cấp.

Hợp đồng cầm cố tài sản số T2M201101025NA17X ngày 24/11/2020 và Phụ lục hợp đồng cầm cố được ký kết giữa ông Nguyễn Tuấn A và Chi nhánh T2 01 – Công ty TNHH S3 phù hợp quy định tại các Điều 311, 312, 313, 314, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 nên hợp pháp.

Sau khi nhận tiền ông A không thanh toán tiền nợ gốc, nợ lãi nên đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thoả thuận trong hợp đồng cầm cố ngày 24/11/2020 và khoản 3 Điều 311 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Do Công ty cổ phần S1 rút lại một phần yêu cầu khởi kiện về phí thẩm định tài sản 4%/tháng trên dư nợ gốc là 19.712.000 đồng được các bên thoả thuận trong hợp đồng cầm cố ngày 24/11/2020 nên Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu này.

Từ những nhận định trên số tiền nợ gốc, nợ lãi ông A nợ công ty được tính lại như sau:

Tính từ ngày 24/11/1010 đến ngày xét xử sơ thẩm 09/5/2025 là 53 tháng 15 ngày.

Ông A phải trả số tiền gốc là 11.200.000 đồng;

T1 lãi trong hạn là: 11.200.000 đồng x 1,1% x 53 tháng 15 ngày = 6.591.000 đồng;

Tiền lãi quá hạn là: 11.200.000 đồng x 0,55% x 52 tháng 15 ngày = 3.234.00 đồng.

Tổng cộng ông A phải có nghĩa vụ trả cho công ty số tiền tính đến ngày 09/5/2025 là 21.025.000 đồng. Đồng thời ông A phải tiếp tục chịu lãi và chi phí phát sinh theo hợp đồng cầm cố kể từ ngày 09/5/2025 cho đến khi trả hết nợ.

Từ những nhận định trên có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty.

Về xử lý tài sản cầm cố và hợp đồng mượn tài sản:

Ghi nhận công ty Cổ Phần S1 không yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, xử lý tài sản đảm bảo là xe máy nhãn hiệu Honda Wave 110CC màu xanh đen, biển số 70D1-444.55 để thu hồi nợ trong trường hợp ông A không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ.

- Ghi nhận công ty cổ phần S1 đồng ý trả lại 01 (một) bản chính giấy đăng ký xe mô tô, xe gắn máy số 024136 do Công an tỉnh T cấp cho ông Nguyễn Tuấn A đứng tên chủ sử dụng biển số đăng ký 70D1-444.55, sau khi ông A đã trả hết nợ.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần S1 nên Công ty được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí khởi kiện đã nộp.

+ Căn cứ vào Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án, ông Nguyễn Tuấn A phải chịu án phí theo quy định.

Xét Đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 147, 227, 228, 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 303, 309, 310, 311, 312, 313, 314, 316, 468, 494, 497, 499 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần S1 về việc “Tranh chấp hợp đồng cầm cố và hợp đồng mượn tài sản” đối với ông Nguyễn Tuấn A.

Buộc ông Nguyễn Tuấn A có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty cổ phần S1 với tổng số tiền 21.025.000 (hai mươi mốt triệu không trăm hai mươi lăm nghìn) đồng tính đến ngày 09/5/2025; trong đó tiền nợ gốc là 11.200.000 đồng; tiền lãi trong hạn là 6.591.000 đồng; tiền lãi quá hạn là 3.234.000 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 09/5/2025) cho đến khi thi hành án xong, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất thoả thuận trong hợp đồng cầm cố.

2. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của công ty cổ phần S1 đối với số tiền phí thẩm định tài sản là 19.712.000 đồng.

3. Ghi nhận công ty Cổ Phần S1 không yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, xử lý tài sản đảm bảo là xe máy nhãn hiệu Honda Wave 110CC màu xanh đen, biển số 70D1-444.55 để thu hồi nợ trong trường hợp ông A không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ.

- Ghi nhận công ty cổ phần S1 đồng ý trả lại 01 (một) bản chính giấy đăng ký xe mô tô, xe gắn máy số 024136 do Công an tỉnh T cấp cho ông Nguyễn Tuấn A đứng tên chủ sử dụng biển số đăng ký 70D1-444.55, sau khi ông A đã trả hết nợ.

4. Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Công ty cổ phần S1 không phải chịu án phí và được nhận lại tiền tạm ứng án phí khởi kiện đã nộp là 976.080 (chín trăm bảy mươi sáu nghìn không trăm tám mươi) đồng theo Biên lai thu số 0009830 ngày 07/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.

+ Ông Nguyễn Tuấn A phải chịu 1.051.250 (một triệu không trăm năm mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi) đồng tiền án phí.

5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Ðiều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Ðiều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ