vanban.org

Bản án 70/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trần Thị Kim Th. 1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kim Th được ly hôn với anh Nguyễn Hoàng Th1. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án giữa chị Trần Thị Kim Th với anh Nguyễn Hoàng Th1"
  • Tòa quyết gì? Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN Ô MÔN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 70/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 17 - 12 - 2024
Về việc “Tranh chấp ly hôn và
nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Trần Thanh Thế.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Hồ Quốc Trung.

2. Ông Nguyễn Văn Trãi.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Như Ngọc – Thư ký Tòa án nhân dân quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.

Trong ngày 17 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 162/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 96/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim Th, sinh năm 1984. (xin vắng mặt)

Địa chỉ: Khu vực Đ, phường L, quận M, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng Th1, sinh năm 1981. (vắng mặt)

Địa chỉ: Số X, khu vực Đ, phường L, quận M, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 31/7/2024 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Trần Thị Kim Th trình bày:

Vào năm 2004, do được mai mối, chị và anh Nguyễn Hoàng Th1 đã tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Thới Long theo quy định. Quá trình chung sống, chị và anh Hoàng Th1 có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Mỹ H1 (nữ, sinh ngày 22/5/2006) và cháu Nguyễn Thị Mỹ H (nữ, sinh ngày 25/8/2012). Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, bất hòa về tình cảm do không có tiếng nói chung nên thường hay cãi nhau. Anh Hoàng Th1 có tính gia trưởng, mọi chuyện lớn nhỏ đều tự quyết định mà không cho chị có ý kiến, từ đó dẫn đến nhiều mâu thuẫn không hàn gắn được, hôn nhân không hạnh phúc. Nay chị yêu cầu ly hôn với anh Hoàng Th1.

Về con chung: Có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Mỹ H1 (nữ, sinh ngày 22/5/2006) và cháu Nguyễn Thị Mỹ H (nữ, sinh ngày 25/8/2012). Chị đồng ý giao cháu H cho anh Hoàng Th1 nuôi dưỡng đến trưởng thành, chị không cấp dưỡng nuôi con. Đối với cháu Hạnh đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

* Quá trình giải quyết vụ án, anh Nguyễn Hoàng Th1 nhiều lần vắng mặt không có lý do nên vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được và được đưa ra xét xử công khai.

Tại phiên tòa,

- Nguyên đơn chị Trần Thị Kim Th có đơn xin vắng mặt.

- Bị đơn anh Nguyễn Hoàng Th1 vắng mặt không có lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật: Chị Kim Th và anh Hoàng Th1 tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn nên xác định đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và điều chỉnh. Quá trình chung sống có phát sinh mâu thuẫn, chị Kim Th khởi kiện ly hôn và yêu cầu giải quyết việc nuôi dưỡng con chung nên quan hệ pháp luật được xác định là “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ô Môn theo quy định tại Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Kim Th có đơn xin xét xử vắng mặt; Bị đơn anh Hoàng Th1 vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai mà không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Khoản 1, Điểm b Khoản 2 Điều 227; Khoản 1, Khoản 3 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét quan hệ hôn nhân: Chị Kim Th và anh Hoàng Th1 là vợ chồng, có đăng ký kết hôn vào ngày 28/5/2007 tại Ủy ban nhân dân phường Thới Long, quận Ô Môn.

Chị Kim Th cho rằng vợ chồng chung sống có phát sinh mâu thuẫn do do bất đồng quan điểm sống, bất hòa về tình cảm và kinh tế gia đình. Tại Đơn yêu cầu giải quyết, xét xử vắng mặt ngày 13/11/2024, chị Kim Th cho rằng, chị và anh Hoàng Th1 chung sống hạnh phúc từ khi cưới đến khoảng năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn nhưng vì thương chồng con nên chị vẫn đồng ý hàn gắn tình cảm vợ chồng. Tuy nhiên, đến khoảng tháng 5/2024, vợ chồng lại xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do anh Hoàng Th1 mỗi lần đi nhậu về là kiếm chuyện chửi mắng và đuổi chị nên chị và anh Hoàng Th1 đã sống ly thân từ tháng 5/2024 đến nay; trong thời gian ly thân, anh Hoàng Th1 không quan tâm gì đến chị và cũng không có thiện chí hàn gắn. Do mâu thuẫn không thể hàn gắn nên chị xin được ly hôn với anh Hoàng Th1.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho anh Hoàng Th1 để tham gia tố tụng tại tòa nhưng phía anh Hoàng Th1 nhiều lần vắng mặt không có lý do, điều này cho thấy anh Hoàng Th1 không có mong muốn hàn gắn với chị Kim Th. Như vậy, mâu thuẫn giữa các đương sự đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của chị Kim Th đối với anh Hoàng Th1 là có cơ sở chấp nhận.

Về con chung: Trong thời gian chung sống, chị Kim Th và anh Hoàng Th1 có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Mỹ H1 (nữ, sinh ngày 22/5/2006) và cháu Nguyễn Thị Mỹ H (nữ, sinh ngày 25/8/2012) hiện đang sống chung với anh Hoàng Th1.

Hội đồng xét xử xét thấy, chị Kim Th đồng ý giao cháu H cho anh Hoàng Th1 nuôi dưỡng đến trưởng thành; ngoài ra, cháu H có nguyện vọng được tiếp tục sống chung với anh Hoàng Th1. Do đó, nhằm tránh làm xáo trộn cuộc sống cũng như phù hợp với nguyện vọng của trẻ, cần giao cháu H cho anh Hoàng Th1 nuôi dưỡng đến trưởng thành là phù hợp.

Chị Kim Th được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai được ngăn cản chị Kim Th thực hiện quyền này.

Về việc cấp dưỡng nuôi con, chị Kim Th không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con; anh Hoàng Th1 vắng mặt nên chưa xác định được ý kiến, yêu cầu của anh Hoàng Th1 về việc cấp dưỡng nuôi con. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết, trường hợp có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.

Đối với cháu Hạnh đã trưởng thành, đương sự không có yêu cầu giải quyết vấn đề nuôi dưỡng nên không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Kim Th xác định các bên tự thỏa thuận về tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết, trường hợp sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Kim Th phải chịu án phí không có giá ngạch là 300.000 đồng theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trần Thị Kim Th.

1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kim Th được ly hôn với anh Nguyễn Hoàng Th1.

2/ Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Mỹ H (nữ, sinh ngày 25/8/2012) cho anh Nguyễn Hoàng Th1 nuôi dưỡng đến trưởng thành. Đồng thời, cháu H có nguyện vọng được sống chung với anh Hoàng Th1.

Chị Trần Thị Kim Th được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai được ngăn cản chị Kim Th thực hiện quyền này.

Về việc cấp dưỡng nuôi con: Không xem xét giải quyết. Nếu có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.

Đối với Nguyễn Thị Mỹ H1 (nữ, sinh ngày 22/5/2006) đã trưởng thành, ngoài ra đương sự không có yêu cầu nên không xem xét giải quyết việc nuôi dưỡng.

3/ Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự tự thỏa thuận và không có yêu cầu giải quyết. Trường hợp có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Kim Th phải nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chuyển số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Kim Th đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002082 ngày 14/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ thành án phí.

Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ