- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hồ Hoa T và anh Lê Thanh K"
- Tòa quyết gì? [1] Về hôn nhân: Chị Hồ Hoa T và anh Lê Thanh K được ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 70/2023/HNGĐ-ST Ngày 30-3-2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Ông Võ Quốc Văn
Các"Hội"thẩm"nhân"dân:
1. Ông Phan Minh Sang
2. Ông Đinh Chí Hiển
- Thư ký phiên tòa:"Bà Phạm Thị Phượng Kiều là Thư ký Tòa án của Toà án
nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Ngày 30 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 38/2023/TLST – HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 63/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên"đơn: Chị Hồ Hoa T, sinh năm 1996 (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, Thới Bình, Cà Mau.
Bị"đơn: Anh Lê Thanh K, sinh năm 1997 (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp A, xã B, Thới Bình, Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
"
Theo" đơn" khởi" kiện" ngày" 02" tháng" 02" năm" 2023" và" trong" quá" trình" giải"
quyết"vụ"án"nguyên"đơn"chị"Hồ"Hoa"T"trình"bày:"
Chị T và anh K được gia đình hai bên tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại
Ủy ban nhân dân xã B ngày 30/3/2017. Thời gian chung sống đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm vợ chồng thường xuyên cự cải dẫn đến cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc nên anh chị đã ly thân từ năm 2020 đến nay. Chị T xét thấy hôn nhân không thể kéo dài nên chị yêu cầu ly hôn với anh K.
Con chung: Có một người con chung là Lê Gia H, sinh ngày 03/9/2017, hiện
do anh K nuôi dưỡng. Khi ly hôn chị T tự nguyện giao con chung cho anh K tiếp tục nuôi dưỡng, chị T không cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
1
Tòa"án"đã"tống"đạt"hợp"lệ"thông"báo"về"việc"thụ"lý"vụ"án,"thông"báo"về"phiên"
họp"cho"anh"Lê"Thanh"K"nhưng"anh"K"không"có"ý"kiến"đối"với"yêu"cầu"khởi"kiện" của"chị"T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về thủ tục tố tụng:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc chị T yêu cầu ly hôn với anh K thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình.
Chị T, anh K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa dân sự sơ
thẩm lần thứ hai: Chị T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh K vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự này.
Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Chị T và anh K tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký
kết hôn theo quy định nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Quá trình chung sống đến năm 2020 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, chung sống không còn hạnh phúc nên đã ly thân từ năm 2020 đến nay. Điều đó cho thấy hôn nhân của anh, chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của chị T được ly hôn với anh K.
Về con chung: Chị T thống nhất giao cháu H cho anh K tiếp tục nuôi
dưỡng. Xét thấy, cháu H đang chung sống ổn định với anh K, việc chị T giao con cho anh K là tự nguyện, không trái quy định của pháp luật và đạo đức xã hội nên Hội đồng xét xử chấp nhận sự tự nguyện của chị T giao cháu H cho anh K trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T không cấp dưỡng nuôi con, anh K không có ý kiến gì nên không xem xét. Chị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị T phải chịu số tiền là
300.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do chị T đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng nên được đối trừ chuyển thu án phí.
Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì""các"lẽ"nêu"trên," "
QUYẾT ĐỊNH
2
Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
[1] Về hôn nhân: Chị Hồ Hoa T và anh Lê Thanh K được ly hôn.
[2] Về con chung: Công nhận sự tự nguyện của chị T về việc giao con cho
anh K nuôi dưỡng. Giao cháu Lê Gia H, sinh ngày 03/9/2017 cho anh K trực tiếp nuôi dưỡng. Anh K không có ý kiến gì về việc cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Chị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[3] Về án phí án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị T phải chịu số tiền
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Ngày 07/02/2023 chị T đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003346 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được đối trừ chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Chị T, anh K được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được
nhận hoặc được tống đạt hợp lệ bản án.
| Nơi nhận: - Các"đương"sự;""""" -"Tòa"án"tỉnh"Cà"Mau;""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""" -"VKSND"huyện"Thới"Bình;" -"Chi"cục"THADS"huyện"Thới"Bình;" -"UBND"xã"B;" -"Lưu"hồ"sơ. """"""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""" 3 | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Võ Quốc Văn |