vanban.org

Bản án 70/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Huỳnh Thị H đối với anh Lê Thành T. Chị Huỳnh Thị H được ly hôn với anh Lê Thành T. Về án phí, lệ phí: Chị Huỳnh Thị H là nguyên đơn phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, chị Huỳnh Thị H đã nộp đủ 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 70/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 17/7/2023
“V/v tranh chấp về ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC,

TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ung Thanh Quang

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Em

2. Ông Đặng Văn Minh

- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng gia Huy – Thư ký Toà án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

Ngày 17 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 94/2023/TLST-HNGĐ ngày 29/3/2023, về việc: “Tranh chấp về ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 62b/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 30/6/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 53a/2023/QĐST-HNGĐ ngày 01/7/2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị H, sinh năm 1989

Bị đơn: Anh Lê Thành T, sinh năm 1983 Cùng địa chỉ: thôn 2, xã Hàm Đức, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

Chị Huỳnh Thị H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, anh Lê Thành T vắng mặt không lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 09/02/2023 cũng như lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Huỳnh Thị H trình bày: Chị và anh Lê Thành T sống chung vợ chồng và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Hàm Đức, huyện Hàm Thuận Bắc ngày 06/7/2017. Việc cưới nhau là do hai bên tự nguyện sau thời gian tìm hiểu. Sau khi cưới vợ chồng ở xã Hàm Đức. Vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì đến nay phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do trong cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, không cùng quan điểm sống, ông Lê Thành T không chịu làm chỉ lo chơi bời, không quan tâm đến vợ con, đã ly thân hơn 03 năm. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa và yêu cầu xin được ly hôn với anh Lê Thành T. Về con chung: Không có không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản và nợ: Không yêu cầu Tòa giải quyết.

Bị đơn anh Lê Thành T vắng mặt nên không có lời khai trình bày.

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án, Tòa án cùng chính quyền địa phương đã nhiều lần đến nhà anh Lê Thành T để tống đạt các văn bản tố tụng, nhưng anh Lê Thành T không nhận cũng không đến Tòa án huyện để cung cấp tài liệu chứng cứ gì nhằm bảo vệ quyền lợi của mình nên Tòa không thể tiến hành các thủ tục tố tụng như lập biên bản về việc tiếp nhận công khai chứng cứ và hòa giải vụ án theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định: Sự vắng mặt của anh Lê Thành T và chị Huỳnh Thị H không thuộc trường hợp phải hoãn phiên tòa, chị Hậu có đơn xin xét xử vắng mặt còn anh Lê Thành T đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng nhưng không đến Toà chứng tỏ anh Lê Thành T đã từ bỏ quyền tham gia tố tụng, không thực hiện nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Tòa án căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Lê Thành T và chị Huỳnh Thị H.

1.Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Tại quyết định đưa vụ án ra xét xử số 62b/QĐXXST-HNGĐ ngày 30/6/2023 đã xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp về ly hôn”, qua thẩm tra tài liệu chứng cứ và các đương sự xác định yêu cầu của mình tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng đây là “Tranh chấp về ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn có hộ khẩu thường trú tại xã Hàm Đức, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc có thẩm quyền giải quyết.

2. Về yêu cầu của các đương sự, Hội đồng xét xử phân tích như sau: Theo lời khai của chị Huỳnh Thị H thì chị và anh Trung sống chung vợ chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hàm Đức, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên là hôn nhân hợp pháp. Chị Huỳnh Thị H khai nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn vợ chồng là do bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau. Trong quá trình giải quyết vụ án Toà án đã triệu tập anh Trung nhiều lần nhưng cố tình vắng mặt chứng tỏ anh Trung không có thiện chí để đoàn tụ gia đình nên Hội đồng xét xử thấy rằng cuộc sống gia đình của anh chị không hạnh phúc, mâu thuẫn trong hôn nhân ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Huỳnh Thị H.

3. Về con chung: Vợ chồng chưa có con nên Tòa không xem xét.

4. Về tài sản và nợ: Chị Huỳnh Thị H không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xem xét.

5.Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chị Huỳnh Thị H là nguyên đơn phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.

Anh Lê Thành T không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1.Áp dụng:

- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Điều 9, Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

2. Tuyên xử: Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Huỳnh Thị H đối với anh Lê Thành T. Chị Huỳnh Thị H được ly hôn với anh Lê Thành T.

3. Về án phí, lệ phí: Chị Huỳnh Thị H là nguyên đơn phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, chị Huỳnh Thị H đã nộp đủ 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0014474 ngày 29/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên không phải nộp nữa.

Anh Lê Thành T không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

4.Về quyền kháng cáo: Chị Huỳnh Thị H và anh Lê Thành T vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại địa phương.

Cỡ chữ