vanban.org

Bản án 70/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị M ly hôn Võ Văn D"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!CHÂU!THÀNH!
TỈNH!LONG!AN!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 70/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 10-7-2023.
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!CHÂU!THÀNH!TỈNH!LONG!AN!

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Ông Phạm Văn Thái.

Các"Hội"thẩm"nhân"dân:

Ông Đặng Văn Bé.

Bà Nguyễn Thị Phương.

-!Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Hồng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.

Ngày 10 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 73/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2023, về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 70/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 59/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 14 tháng 6 năm 2023, giữa:

-"Nguyên"đơn: Bà Lê Thị M, sinh năm 1976. Địa chỉ: Số 112, ấp B, xã T, huyện V, tỉnh Long An.

-"Bị"đơn: Ông Võ Văn D, sinh năm 1970. Địa chỉ: Số 358/10, ấp A, xã P, huyện Châu Thành, tỉnh Long An.

( Bà M có mặt. Ông D vắng mặt.)

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

Tại"đơn"khởi"kiện"đề"ngày"20"tháng"03"năm"2023"và"trong"quá"trình"xét"xử,"bà" Lê"Thị"Mỹ"là"nguyên"đơn"trình"bày: Bà và ông Võ Văn D được tổ chức lễ cưới năm 1996, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện Châu Thành, tỉnh Long An vào ngày 19/12/2001.

Sau ngày cưới, vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 07 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, ông D thường xuyên ăn nhậu nên vợ chồng xảy ra cãi vã nhau. Bà và ông D không còn chung sống với nhau từ năm 2004 đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được nên bà xin được ly hôn với ông Võ Văn D.

Về con chung: Bà và ông D có với nhau 02 người con chung tên Võ Tấn H, sinh ngày 16/11/1997 và Võ Tấn D, sinh ngày 24/10/2003, hiện nay 02 người con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà cam kết vợ chồng không có nợ chung.

Ông"Võ"Văn"D là"bị"đơn"đã"được"Tòa"án"tống"đạt"hợp"lệ"văn"bản"tố"tụng"nhưng" ông"D"vắng"mặt"nên"không"có"trình"bày.""

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

[1] Bà Lê Thị M xin ly hôn với ông Võ Văn D, việc tranh chấp được quy định

tại khoản 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, nên Tòa án nhân dân huyện Châu Thành thụ lý, giải quyết. Ông Võ Văn D đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt nên cần áp dụng Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử vắng mặt đối với ông Võ Văn D.!

[2] Bà Lê Thị M và ông Võ Văn D kết hôn năm 1996, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện Châu Thành, tỉnh Long An vào ngày 19/12/2001, nên được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp.

[3] Qua lời khai trình của bà Lê Thị M, Hội đồng xét xử xét thấy tình cảm vợ chồng giữa bà M và ông D đã phát sinh mâu thuẫn, hai người không còn chung sống với nhau. Bà M xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được nên xin được ly hôn với ông D. Ông D đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt, không hợp tác giải quyết việc hôn nhân của các đương sự. Xét thấy giữa hai đương sự đã phát sinh mâu thuẫn, nhưng cả hai không có thiện chí hàn gắn lại, đã vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần cho bà Lê Thị M được ly hôn với ông Võ Văn D, theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

[4] Về con chung: Bà M khai trình bà và ông D có với nhau 02 người con chung tên Võ Tấn H, sinh ngày 16/11/1997 và Võ Tấn D, sinh ngày 24/10/2003, hiện nay 02 người con chung đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

[5] Về tài sản chung: Bà M không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

[6] Về nợ chung: Bà M cam kết không có nợ chung, nên không xem xét.

[7] Về án phí: Bà Lê Thị M phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Ông Võ Văn D không phải chịu án phí.

Vì"các"lẽ"trên,

QUYẾT!ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 227, 228, 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào các Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Cho bà Lê Thị M được ly hôn với ông Võ Văn D.

2. Về án phí: Bà Lê Thị M phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Cho chuyển số tiền tạm ứng án phí bà M đã nộp là 300.000 đồng sang tiền án phí phải thi hành, theo biên lai thu số 0006720 ngày 30 tháng 03 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án, để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Long An xét xử phúc thẩm. *Nơi nhận:"

Cỡ chữ