vanban.org

Bản án 70/2023/DSPT — Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua

Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 24/05/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp d ng Điểm c, Khoản 1, Điều 289; Điều 300 Bộ luật Tố t ng Dân s , tuyên xử nh sau:

[1]. Đình ch xét xử phúc thẩm đối với phần kháng cáo của bà Nguy n Th Bích L yêu cầu phạt cọc gấp ba lần đối với vợ chồng ông Ngọ Xuân C1 bà Nguy n Th H. [2]. Công nhận s thỏa thuận của các đ ng s tại phiên tòa phúc thẩm, sửa Bản án dân s s thẩm số 36/2022/DS-ST ngày 26 tháng 10 năm 2022 của Toà án …

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH Việt Úc - Công ty TNHH Kim Hạnh"
  • Tòa quyết gì? Áp d ng Điểm c, Khoản 1, Điều 289; Điều 300 Bộ luật Tố t ng Dân s , tuyên xử nh sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 117 Bộ luật Dân s; Điều 118 Bộ luật Dân s
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈN
R – V N T U

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 70/2023/DSPT
Ngày: 19-5-2023
“V/v T/c hợp đồng đặt cọc”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘN Ò XÃ ỘI C Ủ N Ĩ VIỆT N M

TÒA ÁN NHÂN N TỈN

R – V N T U

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Th uang

Các Thẩm phán: Ông Cao Minh Vỹ

Ông Đặng Đức Hào

- Thư ký phiên tòa: Nguy n Th Hà Vy – Th k Tòa án nhân dân t nh Bà a – V ng Tàu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh à ịa – V ng Tàu: Bà Thành Th Linh - Kiểm sát viên.

Ngày 19-5-2023, tại Tr s Tòa án nhân dân t nh Bà a – V ng Tàu xét xử phúc thẩm công khai v án th l số: 19/2023/TLPT-DS ngày 01-3-2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.

Do bản án dân s s thẩm số 36/2022/DS-ST ngày 26 tháng 10 năm 2022 của Toà án nhân dân th xã P b kháng cáo.

Theo các quyết đ nh: uyết đ nh đ a v án ra xét xử số 68/2023/ Đ-PT ngày 11-4-2023; uyết đ nh hoãn phiên tòa phúc thẩm số 62/2023/ Đ-PT ngày 26-4-2023; Quyết đ nh thay đổi ng ời tiến hành tố t ng số 70A/2023/ Đ-TA ngày 19-5-2023 giữa các đ ng s :

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị ích L, sinh năm 1977 (vắng mặt).

Đ a ch : 315 đ ờng T, tổ 10, khu phố T, ph ờng P, th xã P, t nh Bà a – V ng Tàu.

Bà Nguy n Th Bích L ủy quyền tham gia tố t ng cho: Ông Lê V ng C, sinh năm 1965 (có mặt). Đ a ch : 45 P, ph ờng T, thành phố V, t nh Bà a – V ng Tàu.

ị đơn: Ông Ngọ Xuân C1, sinh năm 1948, bà Nguyễn Thị , sinh năm 1957 (đều vắng mặt).

Đ a ch : Khu phố B, ph ờng M, th xã P, t nh Bà a – V ng Tàu (vắng mặt).

Vợ chồng ông Ngọ Xuân C1 bà Nguy n Th H ủy quyền tham gia tố t ng cho: Ông Huỳnh Ngọc H1, sinh năm 1953 (có mặt).

Đ a ch : Tổ 9, khu phố P, ph ờng M, th xã P, t nh Bà a – V ng Tàu (có mặt).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Võ Đông S, sinh năm 1976 (có đơn xin xử vắng mặt). Đ a ch : 315 đ ờng T, tổ 10, khu phố T, ph ờng P, th xã P, t nh Bà a – V ng Tàu.

Người kháng cáo: Ng ời đại diện theo ủy quyền của Nguyên đ n ông Lê V ng C.

NỘI UN VỤ ÁN:

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị ích L trình bày trong đơn khởi kiện đề ngày 22-4-2021 và người đại diện theo ủy quyền là ông Lê Vương C trình bày:

Ngày 01-10-2020, vợ chồng bà Nguy n Th Bích L ông Võ Đông S k Hợp đồng đặt cọc mua thửa đất số 140 tờ bản đồ 11 tọa lạc tại ấp 6, xã T, th xã P, t nh Bà a – V ng Tàu của vợ chồng ông Ngọ Xuân C1 bà Nguy n Th H, giá chuyển nh ợng 4.000.000.000đ. Thỏa thuận đặt cọc thành 02 đợt: Đợt 1 ngày 01-10-2020 đặt cọc 100.000.000đ, đợt 2 ngày 09-10-2020 công chứng đặt cọc thêm 1.000.000.000đ. Số tiền còn lại khi hoàn thành s đồ bản vẽ trong vòng 45 ngày ra công chứng thanh toán đủ.

Sau khi k hợp đồng đặt cọc, ngày 01-10-2020 thì vợ chồng bà L ông S đã đặt cọc cho vợ chồng ông C1 bà H 100.000.000đ.

Đến ngày 09-10-2020 do thủ t c giấy tờ ch a xong nên vợ chồng bà L ông S cho gia hạn thêm thời hạn, vì vậy vợ chồng bà L ông S ch a đặt cọc thêm 1.000.000.000đ cho vợ chồng ông C1 bà H nh thoả thuận.

Ngày 20-3-2021, các bên thỏa thuận đặt cọc thêm số tiền 200.000.000đ vào ngày 22-3-2021 và đến ngày 30-3-2021 các bên tiếp t c th c hiện hợp đồng. Do vậy, tổng cộng số tiền vợ chồng bà L ông S đã đặt cọc cho vợ chồng ông C1 bà H là 300.000.000đ. Tuy nhiên khi đ a 200.000.000đ đặt cọc lần 2 cho vợ chồng ông C1 bà H thì vợ chồng bà L ông S không ghi giấy tờ gì.

Đến ngày 30-3-2021, vợ chồng ông S bà L điện thoại yêu cầu vợ chồng ông C1 bà H ra phòng công chứng để k hợp đồng chuyển nh ợng thì vợ chồng ông C1 bà H không ra.

Nay vợ chồng ông S bà L yêu cầu huỷ hợp đồng đặt cọc ngày 01-10-2020; buộc vợ chồng ông C1 bà H phải trả lại số tiền cọc 300.000.000đ và tiền phạt cọc gấp 3 lần là 900.000.000đ, tổng cộng là 1.200.000.000đ.

Tại phiên tòa: Ng ời đại diện theo uỷ quyền của nguyên đ n vẫn giữ nguyên yêu cầu kh i kiện, không bổ sung gì thêm.

Bị đơn ông uỳnh Ngọc 1 đại diện theo ủy quyền của vợ chồng ông Ngọ Xuân C1, bà Nguyễn Thị H trình bày:

Vợ chồng ông C1 bà H xác nhận có k Hợp đồng đặt cọc mua thửa đất số 140 tờ bản đồ 11 tọa lạc tại ấp 6, xã Tóc T, th xã P, t nh Bà a – V ng Tàu vào ngày 01-10-2020 với nội dung nh vợ chồng bà L ông S trình bày là đúng.

Tuy nhiên, bà L mới ch đặt cọc 100.000.000đ, số tiền đặt cọc đợt 2 1.000.000.000đ bà L ch a đ a, do thủ t c về giấy tờ đất ch a xong, các bên không tiến hành công chứng đ ợc.

Đến ngày 20-3-2021, các bên thỏa thuận đặt cọc thêm số tiền 200.000.000đ vào ngày 22-3-2021 và đến ngày 30-3-2021 các bên tiếp t c th c hiện hợp đồng, tuy nhiên số tiền 200.000.000đ này bà L c ng ch a đ a cho vợ chồng bà H ông C1, nên nếu vợ chồng bà L ông S cho rằng đã đ a 200.000.000đ tiền đặt cọc lần 2 rồi thì đề ngh cung cấp chứng cứ chứng minh.

Nay vợ chồng bà L ông S yêu cầu huỷ hợp đồng đặt cọc ngày 01-10-2020 thì vợ chồng bà H ông C1 đồng . Tuy nhiên, vợ chồng bà H ông C1 không đồng yêu cầu trả lại 300.000.000đ tiền cọc và 900.000.000đ tiền phạt cọc, l do: Theo hợp đồng đặt cọc mua bán đất ngày 01-10-2020, bản chính do bà L giữ, tuy nhiên theo bản ch p lại bản chính thì tại trang 1 của Hợp đồng không có nội dung “nếu bên nào phá vỡ hợp đồng đền gấp 3 lần” mà trong bản Hợp đồng bà L nộp cho Tòa án có nội dung này nên vợ chồng bà H ông C1 khẳng đ nh nội dung này là do phía bà L t ghi thêm.

Trong hợp đồng đặt cọc mua bán đất ngày 01-10-2020 có ghi tên ông Võ Đông S (chồng bà L), vì đây là tài sản chung của vợ chồng bà L, tuy nhiên khi các bên k kết hợp đồng lại không có chữ k của ông S.

Trong quá trình th c hiện hợp đồng, bà L đã gia hạn nhiều lần, những nội dung gia hạn bổ sung phía sau hợp đồng là bà L t viết. Tuy nhiên, tr ớc khi đến hạn k kết hợp đồng ngày 30-3-2021 bà L đã nhiều lần nhắn tin chửi bới b đ n nên các bên không thể tiếp t c th c hiện hợp đồng đ ợc.

Tại phiên toà, ông H1 là đại diện theo uỷ quyền của b đ n đồng hủy hợp đồng đặt cọc mua bán đất ngày 01-10-2020. Tuy nhiên, l do hủy là vô hiệu và b đ n đồng trả lại cho nguyên đ n số tiền cọc đã nhận là 100.000.000đ và 100.000.000đ tiền phạt cọc. Không đồng trả 300.000.000đ tiền cọc và tiền phạt cọc nh nguyên đ n yêu cầu.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Võ Đông S trình bày tại đơn xin vắng mặt và bản tự khai như sau:

Ngày 01-10-2020, ông và bà Nguy n Th Bích L có k một hợp đồng đặt cọc về việc giao kết hợp đồng chuyển nh ợng quyền sử d ng đất với vợ chồng ông Ngọ Xuân C1, bà Nguy n Th H. Ông và bà L đã đặt cọc cho ông C1 bà H tổng cộng 300.000.000đ và có thoả thuận đến ngày 31-3-2021 các bên sẽ giao kết và công chứng hợp đồng chuyển nh ợng quyền sử d ng đất, bên nào vi phạm phải đền gấp 3 lần tiền cọc.

Tuy nhiên, sau đó ông C1 bà H không ch u k hợp đồng chuyển nh ợng quyền sử d ng đất. Do vậy, bà L đã kh i kiện và yêu cầu Toà án tuyên huỷ hợp đồng đặt cọc ngày 01-10-2020 giữa bà Nguy n Th Bích L, ông Võ Đông S với bà Nguy n Th H, ông Ngọ Xuân C1. Buộc ông Ngọ Xuân C1 và bà Nguy n Th H phải trả lại tiền cọc là 300.000.000đ và bồi th ờng thiệt hại theo thoả thuận là 900.000.000đ. Tổng cộng số tiền ông Ngọ Xuân C1 và bà Nguy n Th H phải trả là 1.200.000.000đ. Do ông và bà L đã ly hôn, toàn bộ số tiền đặt cọc cho ông C1, bà H là tiền của bà L nên ông S đồng với các yêu cầu và kiến của bà L.

Tại Bản án dân s s thẩm số 36/2022/DS-ST ngày 26 tháng 10 năm 2022 của Toà án nhân dân th xã P đã căn cứ vào Điều 26, 35, 39, 227, 228, 235, 244, 266, 273 Bộ luật tố t ng Dân s ; Điều 117, 118, 119, 328, 418, 423 Bộ luật Dân s ; Điều 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban th ờng v Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án tuyên xử:

1. Chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n bà Nguy n Th Bích L. Tuyên bố huỷ Hợp đồng đặt cọc mua đất ký kết ngày 01-10-2020 giữa bà L, ông S và ông C1, bà H.

2. Buộc ông C1, bà H có nghĩa v trả cho bà L số tiền 100.000.000đ tiền cọc và 100.000.000đ tiền phạt cọc.

Ngoài ra án s thẩm còn tuyên về lãi suất chậm trả; án phí; quyền kháng cáo và thời hạn thi hành bản án theo quy đ nh.

Ngày 08-11-2022, ông C đại diện theo ủy quyền của bà L có đ n kháng cáo một phần Bản án dân s s thẩm số 36/2022/DSST ngày 26/10/2022 của Tòa án nhân dân th xã P với nội dung: Yêu cầu sửa bản án s thẩm theo h ớng chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n, buộc b đ n ông C1 bà H phải thanh toán cho bà L 1.200.000.000đ.

Tại phiên tòa phúc thẩm:

Ông C đại diện theo ủy quyền của bà L và ông H1 đại diện theo ủy quyền của vợ chồng ông C1 bà H xác nhận thống nhất hợp đồng đặt cọc mua bán thửa số 140 tờ bản đồ 11 tọa lạc tại ấp 6, xã Tóc T, th xã P đ ợc thỏa thuận làm 04 đợt: Đợt 1 vào ngày 01-10-2020; đợt 2 vào ngày 01-01-2021; đợt 3 vào ngày 10-3-2021; đợt 4 vào ngày 20-3-2021.

Ông C đại diện theo ủy quyền của bà L cho rằng nội dung “nếu bên nào phá vỡ hợp đồng đền bù gấp 3 lần” là nội dung đ ợc các bên thỏa thuận vào ngày 01-01-2021 nh ng đ ợc viết thêm vào nội dung thỏa thuận của ngày 01-10-2020 nh ng vì không có s xác nhận của vợ chồng ông C1 bà H nên ông C đại diện theo ủy quyền của bà L xin rút yêu cầu phạt cọc gấp 03 lần đối với vợ chồng ông C1 bà H.

Ông C đại diện theo ủy quyền của bà L và ông H1 đại diện theo ủy quyền của vợ chồng ông C1 bà H đã thỏa thuận giải quyết đ ợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung v án nh sau:

- Ông C đại diện theo ủy quyền của bà L và ông H1 đại diện theo ủy quyền của vợ chồng ông C1 bà H thống nhất chấm dứt “Hợp đồng đặt cọc mua đất” do bà L và vợ chồng ông C1 bà H ký vào các ngày 01-10-2020; ngày 01-01-2021; ngày 10-3-2021; ngày 20-3-2021.

- Vợ chồng ông C1 bà H đồng hoàn trả cho bà L 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) tiền cọc và hỗ trợ cho bà L 130.000.000đ (một trăm ba m i triệu đồng), tổng cộng là 230.000.000đ (hai trăm ba m i triệu đồng).

Kể từ ngày người có quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án thì hàng tháng người phải thi hành án phải chịu thêm một khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự đối với số tiền chưa thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành án cho người được thi hành án.

- Án phí: Án phí dân s s thẩm có giá ngạch vợ chồng ông C1 bà H t nguyện ch u; Án phí dân s phúc thẩm bà L phải nộp theo quy đ nh.

* Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát:

uan điểm về việc tuân thủ pháp luật: Những ng ời tiến hành tố t ng và những ng ời tham gia tố t ng th c hiện đúng quy đ nh của pháp luật.

uan điểm về tố t ng và nội dung v án: Tại phiên tòa phúc thẩm, các đ ng s đã thỏa thuận đ ợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung v án nên đề ngh Hội đồng xét xử phúc thẩm sửa án s thẩm, công nhận s thỏa thuận của các đ ng s tại phiên tòa phúc thẩm.

N ẬN Đ N CỦ TÒ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s v án đã đ ợc thẩm tra tại phiên tòa phúc thẩm, căn cứ vào kết quả tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận đ nh:

Tại phiên tòa phúc thẩm, ông C đại diện theo ủy quyền của bà L xin rút yêu cầu phạt cọc gấp 03 lần đối với vợ chồng ông C1 bà H nên Hội đồng xét xử phúc thẩm đình ch xét xử phúc thẩm đối với phần kháng cáo này của bà L.

Tại phiên tòa phúc thẩm, ông C đại diện theo ủy quyền của bà L và ông H1 đại diện theo ủy quyền của vợ chồng ông C1 bà H đã thỏa thuận thống nhất đ ợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung v án. Xét s thỏa thuận của các đ ng s là t nguyện, không trái quy đ nh của pháp luật, không vi phạm đạo đức xã hội nên Hội đồng xét xử phúc thẩm thống nhất với quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh Bà a – V ng Tàu sửa bản án s thẩm, công nhận s thỏa thuận của các đ ng s tại phiên tòa phúc thẩm.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT Đ N

Áp d ng Điểm c, Khoản 1, Điều 289; Điều 300 Bộ luật Tố t ng Dân s , tuyên xử nh sau:

[1]. Đình ch xét xử phúc thẩm đối với phần kháng cáo của bà Nguy n Th Bích L yêu cầu phạt cọc gấp ba lần đối với vợ chồng ông Ngọ Xuân C1 bà Nguy n Th H.

[2]. Công nhận s thỏa thuận của các đ ng s tại phiên tòa phúc thẩm, sửa Bản án dân s s thẩm số 36/2022/DS-ST ngày 26 tháng 10 năm 2022 của Toà án nhân dân th xã P nh sau:

[2.1]. Ông Lê V ng C đại diện theo ủy quyền của bà Nguy n Th Bích L và ông Huỳnh Ngọc H1 đại diện theo ủy quyền của vợ chồng ông Ngọ Xuân C1 bà Nguy n Th H thống nhất chấm dứt “Hợp đồng đặt cọc mua đất” do bà Nguy n Th Bích L và vợ chồng ông Ngọ Xuân C1 bà Nguy n Th H ký vào các ngày 01-10-2020; ngày 01-01-2021; ngày 10-3-2021; ngày 20-3-2021.

[2.2]. Vợ chồng ông Ngọ Xuân C1 bà Nguy n Th H đồng hoàn trả cho bà Nguy n Th Bích L 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) tiền cọc và hỗ trợ cho bà Nguy n Th Bích L 130.000.000đ (một trăm ba m i triệu đồng), tổng cộng là 230.000.000đ (hai trăm ba m i triệu đồng).

Kể từ ngày người có quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án thì hàng tháng người phải thi hành án phải chịu thêm một khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự đối với số tiền chưa thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành án cho người được thi hành án.

[3]. Án phí:

Án phí dân s s thẩm có giá ngạch: Vợ chồng ông Ngọ Xuân C1 bà Nguy n Th H thuộc diện ng ời cao tuổi và có đ n xin mi n án phí nên đ ợc mi n nộp tiền án phí theo quy đ nh. Bà Nguy n Th Bích L đ ợc hoàn trả lại 19.800.000đ (m ời chín triệu tám trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân s s thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0006558 ngày 17-5-2021 của Chi c c thi hành án th xã P.

Án phí dân s phúc thẩm: Bà Nguy n Th Bích L phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân s phúc thẩm bà Nguy n Th Bích L đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0006688 ngày 25-11-2022 của Chi c c thi hành án th xã P, nh vậy bà Nguy n Th Bích L đã nộp xong án phí dân s phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án, theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu l c pháp luật kể từ ngày tuyên án (ngày 19-5-2023).

ỘI ĐỒN XÉT XỬ P ÚC T ẨM

CÁC T ẨM P ÁN

T ẨM P ÁN – C Ủ TỌ P IÊN TÒ

Cao Minh Vỹ

Đặng Đức ào

Nguyễn Thị Quang

Cỡ chữ