vanban.org

Bản án 70/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 243, 266, 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 09, 51, 56, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Võ Thanh Ch được ly hôn với anh Nguyễn Thế H. Về con chung: Giao cho chị Võ Thanh Ch được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Thanh Hân, sinh ngày 03/01/2013 và Nguyễn Thế Thịnh, sinh ngày 10/7/2018. Anh Nguyễn Thế H không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thanh Ch - Nguyễn Thế H"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 243, 266, 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 09, 51, 56, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 09 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN NGỌC H
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 70/2022/HNGĐ-ST
Ngày 09 - 8 - 2022
“Về việc xin ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC H, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Tính

Các vị Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hà Bảo Hiền

2. Ông Đào Văn Tươi

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Lợi - Là Thư ký Tòa án nhân dân

huyện , tỉnh Cà Mau.

Trong ngày 09 tháng 8 năm 2022, Tòa án nhân dân huyện Ngọc H xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 91/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2022. Về việc “Ly hôn, nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 70/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Võ Thanh Ch, sinh năm 1992 (Có mặt)

Địa chỉ: ấp Nhà Diệu, xã Tân Ân, huyện Ngọc H, Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Thế H, sinh năm 1988 (Vắng mặt)

Địa chỉ: khóm 1, thị trấn Rạch Gốc, huyện Ngọc H, Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện ngày 26/4/2022 và các lời khai của nguyên đơn chị Võ

Thanh Ch trình bày:

Về hôn nhân: Chị Ch và anh H kết hôn ngày 11/3/2013 có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Rạch Gốc, huyện Ngọc H, tỉnh Cà Mau. Hôn nhân trên tinh thần tự nguyện, thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nH sống đến tháng 3 năm 2019 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẩn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường hay cự cãi, tính tình không còn phù hợp, sống với nhau không thấy hạnh phúc, gia đình có hàn gắn nhiều lần nH không có kết quả. Nay bản thân xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc, không thể duy trì bền lâu được nên yêu cầu xin được ly hôn với anh Nguyễn Thế H.

Về con chung: Chị Ch trình bày vợ chồng chung sống có 02 con chung tên

Nguyễn Thanh Hân, sinh ngày 03/01/2013 và Nguyễn Thế Thịnh, sinh ngày 10/7/2018, hiện các con đang sống chung với mẹ. Sau khi ly hôn chị Ch yêu cầu được nuôi 02 con, không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Chị Ch trình bày vợ chồng chung sống không có tài sản

chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Chị Ch trình bày vợ chồng chung sống không có nợ ai, không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với anh Nguyễn Thế H, sau khi Tòa án thụ lý vụ án đã thông báo cho anh H biết về nội dung yêu cầu tại đơn khởi kiện ngày 26/4/2022 nH anh H không có ý kiến gì. Tòa án triệu tập hợp lệ anh H để tham gia phiên hòa giải đến lần thứ hai nH anh H không đến và cũng không có văn bản gì gửi đến Tòa án để trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của chị Ch. Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai nH anh H vắng mặt không lý do. Do đó, Tòa án xét xử vắng mặt anh H theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

- Về thẩm quyền giải quyết: Xét thấy bị đơn anh Nguyễn Thế H có nơi cư trú trên địa bàn huyện Ngọc H, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ngọc H theo quy định tại Điều 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ pháp luật: Xét đơn của chị Võ Thanh Ch khởi kiện xin ly hôn với anh Nguyễn Thế H và yêu cầu được nuôi con nên xác định quan hệ tranh chấp “Ly hôn, con chung” là đúng quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Ch và anh H kết hôn ngày 11/3/2013 có đăng ký

kết hôn tại UBND thị trấn Rạch Gốc, huyện Ngọc H, tỉnh Cà Mau nên đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Xét thấy, chị Ch và anh H không còn chung sống với nhau từ tháng 3 năm 2019 cho đến nay. Đối với anh H, Tòa án đã triệu tập xét xử đến lần thứ hai nH anh H vắng mặt không lý do, đồng thời anh H cũng không có văn bản về ý kiến của mình gửi đến Tòa án chứng tỏ anh H đồng ý với yêu cầu của chị Ch. Hội đồng xét xử xét thấy, chị Ch và anh H đã ly thân từ tháng 3 năm 2019 đến nay tuy thời gian không dài nH anh H không tạo điều kiện để hàn gắn tình cảm vợ chồng để được đoàn tụ, chứng tỏ mâu thuẫn của anh chị đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Ch được ly hôn với anh H là phù hợp.

Về con chung: Chị Ch trình bày vợ chồng chung sống có 02 con chung tên Nguyễn Thanh Hân, sinh ngày 03/01/2013 và Nguyễn Thế Thịnh, sinh ngày 10/7/2018, hiện các con đang sống chung với chị Ch. Sau khi ly hôn chị Ch yêu cầu được nuôi 02 con, không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con.

Theo lời trình bày và các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án thấy rằng điều

kiện chăm sóc, nuôi dưỡng và đảm bảo cuộc sống cho cháu Hân và cháu Thịnh thì chị Ch có đủ điều kiện. Xét thấy, cháu Hân và cháu Thịnh sống chung với chị Ch từ nhỏ, ổn định cuộc sống tinh thần, đồng thời phù hợp với đơn trình bày của cháu Nguyễn Thanh Hân ngày 03/01/2013 có nguyện vọng muốn được ở với chị Ch. Do đó, Hội đồng xét xử tiếp tục giao con cho chị Ch nuôi dưỡng là phù hợp. Đối với anh H là cha của các cháu Hân, Thịnh vẫn có quyền được thăm nom con mà không ai được phép ngăn cản.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị Ch và anh H không đặt ra yêu cầu cấp dưỡng

nuôi con nên không xem xét.

Về tài sản chung: Chị Ch trình vợ chồng không có tài sản chung, anh H

không ý kiến gì nên không xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp về tài sản thì chị Ch và anh H có quyền khởi kiện thành vụ kiện chia tài sản sau ly hôn.

Về nợ chung: Chị Ch trình vợ chồng không có nợ chung, anh H không ý kiến gì nên không xem xét.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Ch phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 243, 266, 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 09, 51, 56, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Võ Thanh Ch được ly hôn với anh Nguyễn Thế H.

- Về con chung: Giao cho chị Võ Thanh Ch được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Thanh Hân, sinh ngày 03/01/2013 và Nguyễn Thế Thịnh, sinh ngày 10/7/2018. Anh Nguyễn Thế H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh Nguyễn Thế H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Ch phải chịu án phí số tiền là

300.000 đồng, chị Ch có dự nộp tạm ứng án phí số tiền là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0020033 ngày 26/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc H được chuyển thu.

Trong trường hợp Bản án (Quyết định) được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai, chị Ch có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn

15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với anh H được quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ