- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lã Văn Q phạm tội Tàng trữ trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của B…"
- Tòa quyết gì? Áp d ng điểm c hoản 1 Điều 249; Điểm s hoản 1, hoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 50 Bộ luật h nh sự năm 2015; điểm c hoản 1 Điều 47 Bộ luật h nh sự; điểm b hoản 2 Điều 106 Bộ luật tố t ng h nh sự; Điều 12 Nghị quyết 326/UBTV H ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí T a án.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 70 /2021/HSST Ngày 04/8/2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TO ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Hương Lan
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Ngô Văn Sang và ông Phan Văn Tiến
Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Diệu Thúy - Thư Toà án nhân dân huyện Thái Th y.
ại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Thái Thụy tham gia phiên tòa: Ông Tô Tuấn Dũng – Kiểm sát viên
Trong ngày 04 tháng 8 năm 2021, tại tr s T a án nh n d n huyện Thái Th y x t xử sơ th m công hai v án h nh sự th l số 64/2021/TLST-HS ngày 16 tháng 7 năm 2021, theo uyết định đưa v án ra x t xử số 65/2021/ ĐXX-HS ngày 21 tháng 7 năm 2021, đối v i bị cáo:
Họ và tên: Lã Văn Q; Tên gọi hác: hông; Gi i tính: nam; uốc tịch: Việt Nam; Sinh ngày 06/6/1977. Nơi cư trú: thôn LT, xã DP, huyện TT, tỉnh Thái B nh; D n tộc: Kinh; Tôn giáo: hông; Tr nh độ học vấn: 01/12; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Họ tên cha: Lã u Đ (đã chết); Họ tên mẹ: Đoàn Thị V, sinh năm: 1948; Họ và tên vợ: Nguyễn Thị H, sinh năm 1979 và 03 con (con l n sinh năm 1999; con nhỏ sinh năm 2009); Đều cư trú tại thôn LT, xã DP, huyện TT, tỉnh Thái B nh. Bản án số 98/2017/HSST ngày 15/9/2017 của Toà án nh n d n huyện Thái Thuỵ, tỉnh Thái Bình xử phạt 1 năm 6 tháng tù về tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy ”; Tiền án, tiền sự: Không. Bị bắt, tạm giữ từ ngày 16/5/2021 đến ngày 19/5/2021 chuyển tạm giam - Có mặt.
- Người chứng kiến:
+ Ông Lã Văn H, sinh năm 1965 – Vắng mặt
+ Ông Lã Văn H1, sinh năm 1960 – Vắng mặt
Đều trú tại: thôn LT, xã DP, huyện TT, tỉnh Thái B nh
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu c trong h sơ và diễn biến tại phiên t a, nội dung v án được t m tắt như sau:
Do mắc nghiện ma túy, hoảng 16 giờ ngày 16/5/2021, bị cáo đến hu vực nhà thờ xã TS để mua của người đàn ông hoảng 30 tuổi, hông biết tên, tuổi địa chỉ 01 g i ma túy về sử d ng v i giá 200.000 đ ng. Khoảng 17 giờ cùng ngày hi bị cáo đi bộ về gần đến nhà th bị tổ công tác Công an xã DP phát hiện. Tại đ y trư c sự chứng iến của ông Lã Văn H và ông Lã Văn H1 tổ công tác thu giữ trong l ng bàn tay phải của bị cáo 01 g i giấy màu n u c d ng ẻ, bên trong chứa chất bột màu trắng, dạng c c, bị cáo hai nhận là ma túy loại Hereroine. Sau đ tổ công tác đưa bị cáo và mời người chứng iến về tr s Công an xã DP lập biên bản bắt người phạm tội quả tang, niêm phong vật chứng mẫu A1và làm các thủ t c hác theo quy định. Cùng ngày Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện TT tiến hành hám x t h n cấp nơi của bị cáo nhưng hông thu giữ được g liên quan đến ma túy
Kết luận giám định số 177/KLGĐMT-PC09 ngày 17/5/2021, Ph ng ỹ thuật h nh sự Công an tỉnh Thái B nh ết luận: “Vật chứng trong phong b niêm phong mẫu A1 gửi giám định là ma túy, loại Heroine, c hối lượng 0,1533 gam (Không phẩy một năm ba ba gam); Heroine STT: 09, Danh m c I, nghị định 73/2018/NĐ - CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ”.
Cáo trạng số 65/CT-VKSTT ngày 15/7/2021 của Viện iểm sát nh n d n huyện Thái Th y truy tố bị cáo về tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”. Tại phiên t a Kiểm sát viên luận tội: Đề nghị tuyên bố Lã Văn phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”, đề nghị áp d ng điểm c hoản 1 Điều 249; điểm s hoản 1, hoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 50 Bộ luật h nh sự, xử phạt bị cáo từ 1 năm 3 tháng đến 1 năm 6 tháng tù; Không đề nghị phạt bổ sung đối v i bị cáo; đề nghị áp Điều 47 Bộ luật h nh sự, Điều 106 Bộ luật tố t ng h nh sự tịch thu tiêu hủy toàn bộ lượng ma túy đã thu giữ.
Tại phiên t a bị cáo khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội; Bị cáo đ ng v i luận tội của đại diện Viện iểm sát. Lời n i sau cùng bị cáo nhất trí hông c
iến gì.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu trong h sơ đã được th m tra, x t hỏi, tranh luận tại phiên t a, Hội đ ng x t xử nhận định như sau:
1 Về hành vi, quyết định tố t ng của Cơ quan điều tra Công an huyện Thái Th y và Điều tra viên, Viện iểm sát nh n d n huyện Thái Th y và Kiểm sát viên trong quá tr nh điều tra, truy tố đã thực hiện đúng th m quyền, tr nh tự, thủ t c quy định của Bộ luật tố t ng h nh sự. Bị cáo và những người tham gia tố t ng, hông ai c
iến ho c hiếu nại về hành vi, quyết định tố t ng. Do đ , các hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.
Bị cáo c đủ năng lực trách nhiệm h nh sự, biết rõ tác hại của ma túy nhưng vẫn tàng trữ 0,1533 gam (Không phẩy một năm ba ba gam) Heroine, m c đích để sử d ng. Lời hai của bị cáo tại phiên t a phù hợp v i lời hai của bị cáo trong quá tr nh điều tra, phù hợp v i biên bản bắt người phạm tội quả tang, biên bản niêm phong vật chứng; Bản ết luận giám định số 177/KLGĐMT-PC09 ngày 17/5/2021, Ph ng ỹ thuật h nh sự Công an tỉnh Thái B nh; Lời hai của ông Lã Văn H và ông Lã Văn H1 cùng các tài liệu, chứng cứ khác trong h sơ v án. Hành vi của bị cáo đã xâm phạm đến quyền quản l của nhà nư c đối v i các chất g y nghiện, phạm vào tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý” quy định tại điểm c hoản 1 Điều 249 Bộ luật H nh sự.
Điều 249. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy
“1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;
c) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;
d) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;
đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;
e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;
g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam;
h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít;
Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.
……………………
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản."
Bị cáo không phải chịu t nh tiết tăng n ng trách nhiệm h nh sự. Quá trình điều tra và tại phiên t a bị cáo thành h n hai báo, có bố đẻ được Nhà nư c t ng thư ng Huy chương háng chiến hạng Nhì nên được áp d ng t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự quy định tại điểm s hoản 1, hoản 2 điều 51 Bộ luật h nh sự.
Bị cáo c nh n th n xấu đã từng bị ết án về tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy” nhưng hông coi đ là bài học để tu dưỡng, rèn luyện nay lại phạm tội, cần áp d ng Điều 38, Điều 50 Bộ luật h nh sự xử phạt tù giam v i mức h nh phạt tương xứng để cải tạo, giáo d c bị cáo và ph ng ngừa chung.
Bị cáo hông c tài sản gì nên hông áp d ng h nh phạt bổ sung là phạt tiền đối v i bị cáo.
[5 . Bị cáo mua ma tu của một người đàn ông, hông biết tên, tuổi, địa chỉ; Thuê xe của người đàn ông hông biết tên, tuổi, địa để mua ma túy và hông n i về việc ch bị cáo đi mua ma túy nên Cơ quan Cảnh sát điều tra hông c căn cứ xử l đối v i người bán ma túy cho bị cáo và người lái xe ch bị cáo.
Số ma túy c n lại sau hi đã lấy mẫu giám định là loại vật Nhà nư c cấm lưu hành nên tịch thu tiêu hủy.
Bị cáo phải chịu án phí h nh sự sơ th m theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp d ng điểm c hoản 1 Điều 249; Điểm s hoản 1, hoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 50 Bộ luật h nh sự năm 2015; điểm c hoản 1 Điều 47 Bộ luật h nh sự; điểm b hoản 2 Điều 106 Bộ luật tố t ng h nh sự; Điều 12 Nghị quyết 326/UBTV H ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí T a án.
1. Tội danh: Tuyên bố bị cáo Lã Văn phạm tội " Tàng trữ trái phép chất ma tuý".
2. Hình phạt: Xử phạt bị cáo Lã Văn 01 (một) năm 6 (sáu) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày bắt tạm giữ, tạm giam - ngày 16/5/2021
3. Về xử lý vật chứng: Tịch thu tiêu hủy 0,1370 gam ma túy, loại Heroine thu giữ của Lã Văn (c n lại sau lấy mẫu giám định) và bao g i Mẫu số A1 trong phong b hoàn trả mẫu vật giám định số 177/KLGĐMT-PC09 của Ph ng ỹ thuật h nh sự Công an tỉnh Thái B nh. (Vật chứng c đ c điểm như biên bản bản giao nhận vật chứng, tài sản giữa cơ quan Công an và Chi c c thi hành án d n sự huyện Thái Th y lập ngày 15/7/2021).
4.Về án phí: Bị cáo Lã Văn phải chịu 200.000 đ ng án phí h nh sự sơ th m.
5. Về quyền kháng cáo: Bị cáo Lã Văn Q c m t tại phiên t a c quyền háng cáo bản án trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án sơ th m (ngày 04/8/2021).
TM. H I Đ NG X T X S TH M
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thái Thụy; - VKSND tỉnh Thái Bình - Công an huyện Thái Thụy; - Chi cục THADS Thái Thụy; - TAND tỉnh Thái Bình; - UBND xã DP;; - Hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | TH M PHÁN - CHỦ TỌA PHI N T A Lê Thị Hương Lan |