- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HU ỆN V NG I M TỈNH VĨNH ONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:70/2020/DSST Ngày: 04-12-2020 “V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HU ỆN V NG I M, TỈNH VĨNH ONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Mỡn.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Nguyễn Thị Hồng Thắm.
2/ Ông Nguyễn Văn Móm Em.
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Hƣơng Thảo – Thư ký T a án nh n d n huyện V ng Li m t nh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nh n d n huyện V ng Li m tham gia phi n t a: Bà ữ Ngọc Minh Châu – Kiểm sát vi n.
Ngày 04 tháng 12 năm 2020 tại trụ sở T a án nh n d n huyện V ng Li m xét xử sơ thẩm công khai vụ án d n sự thụ lý số: 93/2020/TLST - DS ngày 28 tháng 05 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 211/2020/QĐXX - ST ngày 16 tháng 11 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đ.
Địa ch trụ sở: phường 3 quận P thành phố H.
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền là anh Trần Khắc N sinh năm: 1985 ( theo văn bản ủy quyền ngày 12/02/2020) - (có mặt).
Địa ch : số 123 Nam Kỳ Khởi Nghĩa thị trấn V huyện V t nh V.
- Bị đơn: 1/. Bà Phạm Thị M – sinh năm: 1965 (vắng mặt).
2/. Ông Phạm Văn Đ – sinh năm: 1974 (vắng mặt).
Cùng địa ch cư trú: ấp T xã T huyện V t nh V.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 12 tháng 02 năm 2020 và caùc lôøi khai trong quaù trình giaûi quyeát vuï aùn, nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Đ do anh Trần Khắc N làm đại diện trình bày:
Ngày 20/6/2018 bà Phạm Thị M có ký giấy đề nghị vay vốn ki m phương án sử dụng vốn để vay số tiền 20.000.000đ ông Phạm Văn Đ là em ruột bà M có ký bảo lãnh vào giấy đề nghị vay vốn ki m phương án sử dụng và cam kết với Ng n hàng về việc chịu trách nhiệm trả nợ thay cho bà M trong trường hợp bà M không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ng n hàng.
Ngày 25/6/2018 bà Phạm Thị M có ký hợp đồng tín dụng cho vay trả vóp với Ng n hàng thương mại cổ phần Đ, chi nhánh V, ph ng giao dịch huyện V số tiền 20.000.000đ, thời hạn vay là 12 tháng, lãi xuất trong hạn 11%/năm, số tiền trả góp hàng tháng là 1.850.000đ mục đích vay chăn nuôi. Sau khi hoàn tất đầy đủ các thủ tục thì bà M đủ điều kiện vay và Ng n hàng đã cho bà vay số tiền 20.000.000đ.
Sau khi vay thì bà M có đóng lãi cho Ng n hàng nhiều lần được tổng số tiền là 2.201.000đ và trả vốn là 8.850.000đ thì ngưng đến nay. Do bà M vi phạm nghĩa vụ trả nợ n n từ ngày 25/12/2018 Ng n hàng đã chuyển toàn bộ số nợ vay sang nợ quá hạn lãi suất 16 5%/năm.
Nay Ng n hàng khởi kiện y u cầu bà Phạm Thị M và ông Phạm Văn Đ phải trả cho Ng n hàng số tiền vốn vay là 11.150.000đ lãi quá hạn tính đến ngày 04/12/2020 là 4.534.000đ .
Ng n hàng y u cầu bà M ông Đ có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 05/12/2020 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
Tại caùc lôøi khai trong quaù trình giaûi quyeát vuï aùn bị đơn bà Phạm Thị M trình bày:
Bà Phạm Thị M thừa nhận ngày 25/6/2018 bà M có ký hợp đồng tín dụng cho vay trả vóp với Ng n hàng thương mại cổ phần Đ, chi nhánh V, ph ng giao dịch huyện V để vay số tiền 20.000.000đ thời hạn vay là 12 tháng, lãi xuất trong hạn 11%/năm, số tiền trả góp hàng tháng là 1.850.000đ mục đích vay chăn nuôi.
Ngày 20/6/2018 ông Phạm Văn Đ là em ruột bà M có ký t n bảo lãnh vào giấy đề nghị vay vốn ki m phương án sử dụng vốn cam kết với Ng n hàng về việc chịu trách nhiệm trả nợ thay cho bà M trong trường hợp bà M không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ng n hàng.
Sau khi vay thì bà M có đóng lãi cho Ng n hàng nhiều lần được tổng số tiền là 2.201.000đ và trả vốn là 8.850.000đ thì ngưng đến nay. Do hoàn cảnh kinh tế khó khăn n n bà M không có khả năng thanh toán hết nợ cho Ng n hàng.
Nay bà Phạm Thị M đồng ý trả cho Ng n hàng số tiền vốn vay là 11.150.000đ lãi quá hạn tính đến ngày 04/12/2020 là 4.534.000đ .
Bà M đồng ý thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 05/12/2020 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
- Đối với bị đơn ông Phạm Văn Đ:
Toøa aùn nhaân daân huyeän V tieán haønh ni m yết hợp lệ đầy đủ các văn bản tố tụng cho ông Đ nhưng ông Đ không nộp văn bản trình bày ý kiến không đến toøa aùn nhaân daân huyeän Vuõng Lieâm để giải quyết vụ án với Ng n hàng. T a án tiến hành phi n họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng và h a giải nhưng không h a giải được do ông Đ vắng mặt không lý do.
Tại phi n t a hôm nay dù đã tiến hành đầy đủ các thủ tục tống đạt ni m yết xét xử lần thứ 2 hợp lệ nhưng ông Đ vẫn vắng mặt không lý do n n Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bị đơn.
* Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũng iêm có ý kiến là: Thủ tục thụ lý vụ án xác định mối quan hệ pháp luật d n sự của vụ án quá trình chuẩn bị xét xử thu thập chứng cứ của Thẩm phán và tiến hành phi n t a sơ thẩm của Hội đồng xét xử sơ thẩm là đúng quy định của Bộ luật tố tụng d n sự.
- Về nội dung vụ án: Áp dụng Điều 463 Điều 465 Điều 466 Điều 468 Bộ luật d n sự 2015; khoản 3 Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 147 Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự 2015; Điều 3; Khoản 2 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Buộc bà Phạm Thị M và ông Phạm Văn Đ phải trả lại cho Ng n hàng số tiền vốn vay là 11.150.000đ lãi quá hạn tính đến ngày 04/12/2020 là 4.534.000đ .
Buộc bà M ông Đ có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 05/12/2020 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
Án phí d n sự sơ thẩm: bà M và ông Đ phải chịu án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định pháp luật.
- Tài liệu, chứng cứ trong vụ án do nguyên đơn nộp:
Hợp đồng tín dụng vay trả góp; Đề nghị vay vốn ki m phương án sử dụng vốn; Danh sách vay trả góp giải ng n qua tài khoản thẻ; Giấy nộp tiền ki m bảng k ; Bảng tính lãi cho vay trả góp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Căn cứ khoản 3 Điều 26 khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n huyện V ng Li m.
Bà M và ông Đ đã được T a án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt tại phi n t a không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy ñònh taïi khoản 2 Ñieàu 227 cuûa Boä Luaät toá tuïng daân sự, Hoäi ñoàng xeùt xöû tieán haønh xeùt xöû vaéng maët bò ñôn.
Bà Phạm Thị M có nhu cầu vay chăn nuôi n n bà M đã nộp thủ tục để y u cầu vay trả góp từ Ng n hàng thương mại cổ phần Đ. Sau khi xem xét thì vào ngày 25/06/2018 Ng n hàng thương mại cổ phần Đ và bà M có ký hợp đồng tín dụng cho vay trả góp với tổng số tiền vốn vay là 20.000.000đồng.
Xét hợp đồng vay tài sản giữa bà M và Ng n hàng thương mại cổ phần Đ có thỏa thuận: thời hạn vay là 12 tháng từ ngày 25/6/2018 đến ngày 25/6/2019 phải hoàn trả lại vốn và lãi lãi suất 11%/năm quá hạn là 16,5%/năm để bảo đảm cho khoản vay thì ông Phạm Văn Đ là em ruột bà M có văn bản cam kết với Ng n hàng về việc chịu trách nhiệm trả nợ thay cho bà Muộn trong trường hợp bà không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ng n hàng là phù hợp theo quy định của pháp luật.
Sau khi nhận tiền vay đến khi hết hạn trả nợ vay thì bà M đã không thực hiện đúng nghĩa vụ của bà là trả vốn và lãi theo thỏa thuận lại cho Ng n hàng, bà M thừa nhận có vay của Ng n hàng số tiền 20.000.000đ, bà M đã thanh toán cho Ng n hàng số tiền lãi là 2.201.000đ và vốn là 8.850.000đ n n c n nợ lại Ng n hàng tiền vốn là 11.150.000đ lãi quá hạn tính đến ngày 04/12/2020 là 4.534.000đ .
Đồng thời khi vay tiền thì bà M thừa nhận ông Phạm Văn Đ có ký văn bản cam kết trả nợ thay cho bà M trong trường hợp bà M không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ng n hàng. T a án đã triệu tập ông Đ nhiều lần nhưng ông Đ không đến T a án để trình bày ý kiến.
Từ những nhận định tr n đã có đủ cơ sở để chấp nhận toàn bộ y u cầu khởi kiện của nguy n đơn Ng n hàng thương mại cổ phần Đ.
Buộc bà Phạm Thị M và ông Phạm Văn Đ phải trả lại cho Ng n hàng số tiền vốn vay là 11.150.000đ (mười một triệu một trăm năm mươi ngàn đồng) lãi quá hạn tính đến ngày 04/12/2020 là 4.534.000đ (bốn triệu năm trăm ba mươi bốn ngàn đồng), tổng cộng là 15.684.000đ (mười lăm triệu sáu trăm tám mươi bốn ngàn đồng).
Buộc bà M ông Đ có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 05/12/2020 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
Án phí sơ thẩm: Buộc bà Phạm Thị M và ông Phạm Văn Đ phải nộp 784.000đ (bảy trăm tám mươi bốn ngàn đồng) án phí d n sự sơ thẩm.
Xét đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát là có cơ sở và phù hợp với quy định.
Vì các lẽ tr n;
QU ẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điều 463 Điều 465 Điều 466 Điều 468 Bộ luật d n sự 2015; khoản 3 Điều 26 khoản 1 Điều 35 và Điều 39, Điều 147 Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015; Điều 3 khoản 2 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận y u cầu khởi kiện của Ng n hàng thương mại cổ phần Đ
Buộc bà Phạm Thị M và ông Phạm Văn Đ phải trả lại cho Ng n hàng số tiền vốn vay là 11.150.000đ (mười một triệu một trăm năm mươi ngàn đồng) lãi quá hạn tính đến ngày 04/12/2020 là 4.534.000đ (bốn triệu năm trăm ba mươi bốn ngàn đồng), tổng cộng là 15.684.000đ (mười lăm triệu sáu trăm tám mươi bốn ngàn đồng).
Buộc bà Phạm Thị M và ông Phạm Văn Đ có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 05/12/2020 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn y u cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành án xong thì hàng tháng người phải thi hành án c n phải trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật d n sự năm 2015.
- Án phí sơ thẩm:
+ Buộc bà Phạm Thị M và ông Phạm Văn Đ phải nộp 784.000đ (bảy trăm tám mươi bốn ngàn đồng) án phí d n sự sơ thẩm.
+ Ng n hàng Ng n hàng thương mại cổ phần Đ không phải chịu án phí n n hoàn trả lại cho Ng n hàng thương mại cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 493.000đồng ( Bốn trăm chín mươi ba ngàn đồng) theo bi n lai thu số 0008208 ngày 28 tháng 05 năm 2020 của Chi cục thi hành án d n sự huyện V ng Li m.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền y u cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.
Án xử công khai sơ thẩm có mặt nguy n đơn báo cho biết có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuy n án. Ri ng bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để y u cầu T a án cấp tr n xem xét phúc thẩm lại./.
| Nơi nhận: - TAND t nh Vĩnh Long; -VKSND huyện V ng Li m; -Chi cục THADS huyện V ng Li m; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. THÀNH VI N HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ PHI N TÒA EÂ MINH CHAÙNH | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHI N TÒA Nguyễn Thị Kim Mỡn THẨM PHÁN- CHỦ TỌA Nguyễn Thị Kim Mỡn |