- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản — án dân sự — "Kiện đòi tài sản"
- Tòa quyết gì? Căn c khoản 3 Điều 308 khoản , 2 Điều 3 0, khoản 3 Điều 48 của B lu t tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 70/2020/DS-PT Ngày 21- 4 - 2020 V/v i n đòi tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
-Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Anh Tuấn
Các Thẩm phán: Ông Văn Công Dần, bà Nguyễn Thị Hằng
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Nguyên –Thư ký TAND tỉnh Đắk Lắk
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hải Anh - iểm sát viên.
Ngày tháng 4 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 235/2019/TLPT-DS, ngày 09 tháng năm 2019 về vi c “ i n đòi tài sản”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 38/2019/DS - ST ngày 20/9/2019, của Tòa án nhân dân huy n rông Năng, tỉnh Đắk Lắk bị kháng cáo, kháng nghị.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 27/2020/QĐ – PT, ngày 06/02/2020 Quyết định ho n phiên tòa số 5 / 0 0/QĐ-PT ngày ngày 06 tháng 3 năm 0 0, và Thông báo về th i gian mở lại phiên tòa phúc thẩm số 173/TB-TA ngày 23/3/2020, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Cổ phần trồng rừng T địa chỉ: 35 Q, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
Ngư i đại di n theo pháp lu t: Ông V Trư ng T – ch c vụ: Chủ tịch H i đồng quản trị Công ty.
Ngư i đại di n theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đ c T – sinh năm 976 ch c vụ: Quyền Tổng giam đốc Công ty (Có mặt).
Bị đơn: Ông V Văn N, sinh năm 963 địa chỉ: thôn G, xã TG, huy n K, tỉnh Đắk Lắk (Có mặt).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ban Quản lý rừng phòng h đầu nguồn huy n K, tỉnh Đắk Lắk địa chỉ: thôn G, xã TG, huy n K, tỉnh Đắk Lắk.
Ngư i đại di n theo pháp lu t: Ông Nguyễn Đ nh T; ch c vụ: Giám đốc.
Ngư i đại di n theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn L (Vắng mặt).
- Bà Trần Thị Xuân L1, sinh năm 968 địa chỉ: thôn G, xã TG, huy n K, tỉnh Đắk Lắk.
Ngư i đại di n theo ủy quyền của bà Trần Thị Xuân L1: Ông V Văn N, sinh năm 963 địa chỉ: thôn G, xã TG, huy n K, tỉnh Đắk Lắk (Có mặt).
* Ngư i kháng cáo: Bị đơn ông V Văn N ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Xuân L1.
* Cơ quan kháng nghị: Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Theo Quyết định số 573/QĐ-UBND ngày 03/ 0/ 008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk và Hợp đồng thuê đất số 00/HĐ-TĐ ngày 4/ 0/ 008 giữa Công ty Cổ phần trồng rừng T (Công ty T) với Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk thì Công ty T được Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Đắk Lắk cho thuê 568,43ha đất, trong đó có 4 8,6ha đất đ trồng rừng thông xen keo, để thực hi n dự án đầu tư trồng, chăm sóc, quản lý và bảo v rừng nguyên li u tại x CK và xã ET, huy n K, tỉnh Đắk Lắk. Để nh n chăm sóc, quản lý và bảo v 4 8,6ha rừng, Công ty T đ n p vào ngân sách Nhà nước số tiền 5. 4 .4 3.000 đồng. Ngày 3 / / 008 UBND tỉnh Đắk Lắk cấp 0 Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) cho Công ty T, cụ thể: Số AO 89 40 di n tích 63,69 ha; số AO 8909 di n tích 404,74 ha.
Đến tháng 4 năm 0 , khi rừng bắt đầu vào chu k khai thác th ông V Văn N tự ý vào khai thác mủ thông và gỗ keo lai tại lâm phần của Công ty T. Công ty T đ nhiều lần yêu cầu ông N chấm d t hành vi khai thác trái phép nhưng ông N không hợp tác nên Công ty T đ khởi ki n ông N ra Tòa án và đề nghị ông N phải trả lại cho Công ty T 127m3 gỗ keo trị giá 59.700.000 đồng và sản lượng mủ thông ông N khai thác trên di n tích 78,7 ha trị giá 1.168.700.000 đồng.
Ngày 24/02/2016, Công ty T thay đổi n i dung khởi ki n, cụ thể: Rút toàn b yêu cầu khởi ki n đối với thi t hại về mủ thông và bổ sung yêu cầu bồi thư ng thi t hại sản lượng gỗ keo lai bị thi t hại trên di n tích 47,8ha. Đề nghị Tòa án bu c ông V Văn N phải trả cho Công ty T 3.715,4m3 gỗ keo lai đ khai thác trên di n tích 47,8ha tại các tiểu khu 3 4a, 3 4b đồng th i yêu cầu ông N chấm d t hành vi khai thác trái phép trên di n tích rừng của Công ty T. Trả lại cho Công ty T số tiền đ bỏ ra mua lại khối lượng gỗ keo lai do ông N khai thác trái phép của Công ty đ được n p vào tài khoản tạm thu, tạm giữ của Công an huy n K là 6.000.000 đồng và tài khoản tạm thu, tạm giữ của Hạt kiểm lâm huy n K là 50.65 .000 đồng.
Quá trình tham gia tố tụng, bị đơn ông Võ Văn N, và là người đại diện cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Xuân L1 trình bày:
Yêu cầu khởi ki n của Công ty T là hoàn toàn không có căn c . Di n tích 47,8 ha rừng mà Công ty T yêu cầu ông N phải trả lại 3.7 5,4m2 gỗ thu c tiểu khu 314a, 314b nằm trong di n tích 35,5 ha đất lâm nghi p ở x TG, thu c tiểu khu 316 đ được Ban quản lý rừng phòng h huy n K giao khoán cho ông N theo Hồ sơ giao khoán đất lâm nghi p số 0 ngày 8/5/ 00 . Tuy nhiên, do số hi u tiểu khu trong hồ sơ giao khoán đ ghi nhầm tiểu khu từ 4 3 thành tiểu khu 3 6. Trên thực tế ông N đ trồng, chăm sóc, quản lý rừng keo trên tiểu khu 3 4 từ năm 00 . Vi c UBND tỉnh Đắk Lắk cấp GCNQSDĐ cho Công ty T với di n tích đất 568,43ha và giao cho Công ty T 418,6 ha rừng thông xen keo là chồng lấn lên di n tích đất trồng rừng mà ông N đ nh n khoán của Ban quản lý rừng phòng h . Di n tích rừng mà ông N đ khai thác là rừng do ông N trồng, quản lý và chăm sóc từ năm 00 nên yêu cầu khởi ki n của Công ty T là không có căn c .
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Ban quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn huyện K trình bày:
Năm 00 , Ban quản lý rừng phòng h huy n K đ giao khoán cho ông V Văn N 35,5ha đất trống tại tiểu khu 3 6 để sử dụng vào mục đích lâm nghi p, thu c x ET với th i hạn 50 năm. Di n tích đất giao khoán cho ông N là ở tiểu khu 3 6 ch không phải tiểu khu 3 4 như ông N tr nh bày. V v y, đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo đúng quy định pháp lu t.
* Tại bản án dân sự sơ thẩm số 38/2019/DS - ST ngày 20/9/2019, của Tòa án nhân dân huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk đã quyết định:
Căn c khoản 3 Điều 6 điểm a khoản Điều 35 điểm a khoản Điều 39 khoản Điều 47 Điều 7 khoản Điều 73 B lu t Tố tụng dân sự
Căn c Điều 66 Điều 70 B lu t Dân sự
Áp dụng khoản Điều 6 Nghị quyết số 3 6/ 0 6/UBTVQH 4 ngày 30/ / 0 6 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Chấp nh n yêu cầu khởi ki n của Công ty Cổ phần trồng rừng T.
Bu c ông V Văn N, bà Trần Thị Xuân L1 phải có trách nhi m trả cho Công ty Cổ phần trồng rừng T 3.574,78m2 gỗ keo lai, trị giá . 06.944.500 đồng (mư i m t tỉ, hai trăm lẻ sáu tri u, chín trăm bốn mươi bốn ngàn năm trăm đồng).
ể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngư i được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo m c l i suất quy định tại khỏan Điều 468 B lu t Dân sự.
Công ty Cổ phần trồng rừng T được nh n lại số tiền 6.000.000 đồng tại tài khoản số 3949.0.906 544 của Công an huy n K (theo giấy n p tiền ngày 5, 8 tháng năm 0 ) và số tiền 50.65 .000 đồng do Hạt kiểm lâm huy n K đang quản lý.
Tiếp tục duy tr quyết định áp dụng bi n pháp khẩn cấp tạm th i số 0 / 0 6/QĐ-BPKCTT ngày 21/3/2016.
Bu c ông V Văn N chấm d t hành vi khai thác gỗ trên di n tích đất rừng tại tiểu khu 3 4a, 3 4b thu c địa ph n x ET và xã CK, huy n K.
Áp dụng khoản Điều 4 B lu t Tố tụng dân sự: Đ nh chỉ m t phần yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn “về vi c yêu cầu bồi thư ng sản lượng mủ thông”.
Chi phí thẩm định và định giá: Bu c ông V Văn N, bà Trần Thị Xuân L1 phải n p chi phí thẩm định và chi phí định giá tài sản là 4.600.000 đồng. Hoàn trả cho Công ty Cổ phần trồng rừng T khoản tiền tạm ng chi phí thẩm định và định giá tài sản là 4.600.000 đồng sau khi thu được của ông V Văn N, bà Trần Thị Xuân L1.
Về án phí: Bu c ông V Văn N, bà Trần Thị Xuân L1 phải n p án phí DSST có giá ngạch là 9. 06.944 đồng.
Trả lại cho Công ty Cổ phần trồng rừng T 5.000.000 đồng tiền n p tạm ng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n K theo biên lai thu số 00 00 0 ngày 29/12/2014
Bản án sơ thẩm còn tuyên quyền kháng cáo theo quy định pháp lu t.
Ngày 23/9/2019 bị đơn ông V Văn N, ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Xuân L1 kháng cáo toàn b bản án sơ thẩm.
Ngày 18/10/2019, Vi n trưởng Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành Quyết định kháng nghị số: 984/QĐ NPT-VKS-DS với n i dung:
Tòa án cấp sơ thẩm bu c ông V Văn N và bà Trần Thị Xuân L1 phải chịu 53. 06.944 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm là không đúng quy định tại Nghị quyết số 3 6/ 0 6/UBTVQH ngày 30/ / 0 6 của Ủy ban thư ng vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí, l phí Tòa án. M c án phí dân sự sơ thẩm mà ông N, bà L1 phải chịu là .000.000 đồng + % giá trị vượt trên 4 tỉ đồng = 84.069.455 đồng.
Bản án sơ thẩm quyết định tiếp tục duy tr quyết định áp dụng bi n pháp khẩn cấp tạm th i số 0 / 0 6/QĐ-BP CTT ngày /3/ 0 6 đồng th i bu c ông V Văn N chấm d t hành vi khai thác gỗ trên di n tích đất rừng tại tiểu khu 3 4a, 3 4b thu c địa ph n x ET và xã CK, huy n K là không đúng pháp lu t.
Tại phiên tòa phúc thẩm, ngư i kháng cáo ông V Văn N, bà Trần Thị Xuân L1 giữ nguyên n i dung kháng cáo. Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi ki n.
Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Trong quá tr nh thụ lý giải quyết vụ án tại cấp phúc thẩm, Thẩm phán, Thư ký, H i đồng xét xử, các đương sự đ chấp hành đúng quy định của B lu t Tố tụng dân sự.
- Về n i dung: Bản án sơ thẩm trong quá tr nh điều tra chưa điều tra, xác minh và thu th p ch ng c chưa đầy đủ, giải quyết vụ án chưa tri t để Bản án tuyên án chưa r ràng là gỗ keo như thế nào, có t l gỗ ra sao là không thể thi hành án được; án sơ thẩm cho rằng do ông N không phản tố về chi phí khai thác nên tách ra là chưa giải quyết tri t để vụ án. Bản án phát hành tuyên bu c ông N phải thanh toán giá trị gỗ keo nhưng bản án có chữ ký của các thành viên H i đồng xét xử lưu trong hồ sơ vụ án lại bu c nguyên đơn trả gỗ, như v y có 0 bản án có n i dung khác nhau là vi phạm nghiêm tr ng thủ tục tố tụng. V v y, đề nghị H i đồng xét xử căn c khoản 3 Điều 308, Điều 3 0 của B lu t Tố tụng dân sự để hủy toàn b bản án sơ thẩm và giao hồ sơ về cho Tòa án nhân dân huy n rông Năng giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[ ] Về thủ tục tố tụng: Đơn kháng cáo của ông V Văn N, bà Trần Thị Xuân L1 và Quyết định kháng nghị số: 984/QĐ NPT-VKS-DS, ngày 18/10/2019, của Vi n trưởng kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk là hợp pháp nên được chấp nh n.
Xét kháng cáo của ông ông V Văn N, bà Trần Thị Xuân L1:
Về tố tụng: Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu Công ty Cổ phần giám định NH tiến hành thẩm định giá là vi phạm quy định tại khoản Điều 04 B lu t Tố tụng dân sự. Bởi lẽ, vi c lựa ch n tổ ch c thẩm định giá phải có sự thỏa thu n của các đương sự, tuy nhiên quá tr nh giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm không có tài li u thể hi n sự thỏa thu n về vi c lựa ch n tổ ch c thẩm định giá giữa các đương sự. Trong trư ng hợp này, Tòa án phải ban hành Quyết định thành l p H i đồng định giá theo quy định tại điểm b, khoản 3 Điều 04 B lu t Tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa hôm nay, đại di n Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk đ xuất tr nh cho H i đồng xét xử bản án sơ thẩm của Tòa án nhân dân huy n rông Năng thể hi n n i dung: Bu c ông N trả cho Công ty T giá trị 3.574,78m3 gỗ keo lai. Nhưng bản án có trong hồ sơ vụ án thể hi n tuyên bu c ông N phải trả cho Công ty 3.574,78 m3 gỗ như v y, Tòa án cấp sơ thẩm đ ban hành 0 Bản án khác nhau là vi phạm nghiêm tr ng thụ tục tố tụng.
Về n i dung: Trong quá tr nh giải quyết vụ án, ông N cho rằng hồ sơ giao khoán đất lâm nghi p mà Ban quản lý rừng phòng h đầu nguồn huy n K có sự nhầm l n về số hi u tiểu khu từ tiểu khu 314 thành tiểu khu 3 6, trên thực tế ông N canh tác tại tiểu khu 3 4. Tại Biên bản làm vi c ngày 06/6/ 0 3 của Đoàn Thanh tra 3 7 với ông V Văn N có n i dung: “...đoàn nhận thấy vị trí giao khoán đất của ông Võ Văn N nằm tại lô b khoảnh 4 tiểu khu 314 với diện tích 37ha là có cơ sở (hồ sơ giao khoán đất lâm nghiệp do ông N cung cấp thì vị trí giao khoán đất tại tiểu khu 316 có thể ghi nhầm lẫn số hiệu tiểu khu) và ông N thống nhất vị trí giao khoán đất của ông nêu trên là đúng và phù hợp với thời điểm bàn giao đất ngoài thực tế năm 2001 tại Biên bản bàn giao số 01/BB-BQL ngày 18/5/2001”. Đồng th i ông N cũng được nhiều ngư i xác nh n (Các Giấy xác nh n, bút lục 943 - 946). Tuy nhiên cấp sơ thẩm chưa làm r tiểu khu 3 6 thể hi n trong hồ sơ giao khoán cho ông N trên thực địa là phần đất nào? Ông N có trực tiếp quản lý, chăm sóc phần đất này hay ai là ngư i quản lý, chăm sóc? Nếu từ trước tới nay ông N v n trồng và chăm sóc rừng trên tiểu khu 3 4 thì Công ty T có ý kiến g hay không? Tại sao đến khi ông N bước vào khai thác th mới xảy ra tranh chấp và nếu có sự vi c trên th vi c xác định m c đ lỗi của các bên khi giải quyết yêu cầu đòi lại tài sản cần được xác định r để làm r trách nhi m và nghĩa vụ của các bên. V v y, cấp sơ thẩm đ chưa điều tra xác minh làm r các n i dung trên là chưa có căn c vững chắc để chấp nh n đơn khởi ki n của Công ty T.
Bản án sơ thẩm tuyên bu c ông N trả cho Công ty 3.574,78 m3 gỗ keo lai nhưng không ghi r quy cách gỗ là tuyên án chưa r ràng, d n đến bản án không thể thi hành được.
Xét kháng nghị của Vi n trưởng Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk:
[3. ] Đối với n i dung kháng nghị của Vi n trưởng Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk cho rằng m c án phí dân sự sơ thẩm mà ông N, bà L1 phải chịu là
.000.000 đồng + % giá trị vượt trên 4 tỉ đồng = 84.069.455 đồng. Th tại Quyết định sửa chữa, bổ sung bản án sơ thẩm số 04/ 0 9/QĐ-SCBSBA ngày 0/ 0/ 0 9 của Tòa án nhân dân huy n rông Năng đ đính chính lại với n i dung: Bu c ông V Văn N, bà Trần Thị Xuân L1 phải n p tiền án phí DSST có giá ngạch là 9. 06.944 đồng, theo m c
.000.000 + (7. 06.944.500 đồng x 0, %). V v y, n i dung kháng nghị này không có căn c chấp nh n.
[3. ] Đối với n i dung kháng nghị về vi c duy tr Quyết định áp dụng bi n pháp khẩn cấp tạm th i số 0 / 0 6/QĐ-BP CTT ngày /3/ 0 6 đồng th i bu c ông V Văn N chấm d t hành vi khai thác gỗ trên di n tích đất rừng tại tiểu khu 3 4a, 3 4b thu c địa ph n x ET và xã CK, huy n K:
Nh n thấy: Bản án sơ thẩm quyết định tiếp dục duy tr Quyết định áp dụng bi n pháp khẩn cấp tạm th i số 0 / 0 6/QĐ-BP CTT ngày /3/ 0 6 là đúng. Nhưng vi c nhắc lại phần n i dung của quyết định áp dụng bi n pháp khẩn cấp thạm th i là không đúng. Bởi lẽ Quyết định áp dụng bi n pháp khẩn cấp tạm th i được giải quyết theo tr nh tự khiếu nại, vi c nhắc lại n i dung trong phần quyết định của Bản án sẽ làm phát sinh quyền kháng cáo là không đúng quy định tại khoản Điều 39, 4 B lu t Tố tụng dân sự. V v y, cần chấp nh n n i dung kháng nghị này của Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
Từ những nh n định trên, H i đồng xét xử thấy rằng: Quá tr nh giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm đ vi phạm nghiêm tr ng về thủ tục tố tụng; chưa thu th p ch ng c đầy đủ mà tại phiên tòa phúc thẩm không thể thực hi n bổ sung được. V v y, H i đồng xét xử chấp nh n đơn kháng cáo của nguyên đơn ông V Văn N, ngư i có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Xuân L1 chấp nh n m t phần kháng nghị của Vi n trưởng Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk. Hủy toàn b bản án sơ thẩm, giao hồ sơ cho cấp sơ thẩm thụ lý giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm là phù hợp.
Về án phí và chi phí thẩm định và định giá:
[4. ] Án phí DSST và chi phí thẩm định và định giá: Nghĩa vụ chịu án phí DSST và chi phí thẩm định và định giá được xác định lại khi giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
Án phí DSPT: Do hủy án sơ thẩm nên ông V Văn N và bà Trần Thị Xuân L1 không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm. Ông V Văn N và bà Trần Thị Xuân L1 được nh n lại khoản tiền tạm ng án phí DSPT đ n p.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản 3 Điều 308 khoản , 2 Điều 3 0, khoản 3 Điều 48 của B lu t tố tụng dân sự
Căn c khoản 3 Điều 6 điểm a khoản Điều 35 điểm a khoản Điều 39 khoản Điều 47 Điều 7 khoản Điều 73 B lu t Tố tụng dân sự
Căn c Điều 66 Điều 70 B lu t Dân sự
Áp dụng Nghị quyết số 3 6/ 0 6/UBTVQH 4 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và l phí Toà án, ngày 30/ / 0 6 của U ban thư ng vụ Quốc h i.
Tuyên :
[ ] Chấp nh n kháng cáo của ông V Văn N và bà Trần Thị Xuân L1;
Chấp nh n m t phần Quyết định kháng nghị số: 984/QĐ NPT-VKS-DS ngày 18/10/2019 của Vi n trưởng Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 38/2019/DS - ST ngày 0/9/ 0 9, của Tòa án nhân dân huy n rông Năng, tỉnh Đắk Lắk và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
[2] Về án phí và chi phí thẩm định và định giá:
[2.1] Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí thẩm định và định giá: Nghĩa vụ chịu án phí DSST và chi phí thẩm định và định giá được xác định lại khi giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
[2.2] Án phí dân sự phúc thẩm: Ông V Văn N và bà Trần Thị Xuân L1 không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm. Trả lại cho ông V Văn N và bà Trần Thị Xuân L1 mỗi ngư i 300.000 đồng tiền tạm ng án phí DSPT do ông V Văn N đ n p tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n K, tỉnh Đắk Lắk theo các biên lai số AA/ 0 9/000 669, AA/2019/0002670 cùng ngày 02/10/2019.
[3] Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp lu t kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - V SND tỉnh Đắk Lắk - TAND huy n rông Năng; - Chi cục THADS huy n K; - Đương sự - Cổng thông tin đi n tử TA - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Trần Anh Tuấn |