vanban.org

Bản án 70/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Hồ Thị Như H.

Buộc chị Nguyễn Thị Kim L trả số tiền là 50.000.000đồng cho bà Hồ Thị Như H. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Hà và bà Lệ"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Hồ Thị Như H.
  • Căn cứ chính? Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 463 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 70/2020/DS-ST
Ngày: 18-12-2020
“V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Võ Ngọc Luận

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Sương

2. Ông Phan Kiên Nhẫn

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Lan - Thư ký Toà án nhân dân huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Bình tham gia phiên tòa: không tham gia.

Vào ngày 18 tháng 12 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 107/2020/TLST - DS ngày 29 tháng 5 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 93/2020/QĐXXST - DS ngày 12/11/2020 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Như H, sinh năm 1973

Địa chỉ: Số a, đường H, phường L, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền là anh Nguyễn Khắc H, sinh năm 1990 – vắng mặt

Địa chỉ: ấp A, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim L, sinh 1989 – vắng mặt

Địa chỉ: ấp A, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện ngày 27/5/2020 và bản khai của người đại diện của nguyên đơn trình bày:

Vào ngày 10/01/2020 bà Hồ Thị Như H có cho chị Nguyễn Thị Kim L có vay số tiền 57.000.000đồng, giữa các bên có làm giấy mượn nợ nhưng với số tiền là 50.000.000đồng và không thỏa thuận lãi xuất, thời gian trả nợ vay là 02 tháng kể từ ngày vay nhưng đến nay chị Nguyễn Thị Kim L vẫn chưa trả tiền vay cho bà H.

Nay bà Hồ Thị Như H yêu cầu Tòa án giải quyết buộc trả số tiền còn nợ 50.000.000đồng và không yêu cầu tính lãi.

Bà H rút 01 phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền 7.000.000đồng.

* Bị đơn là chị Nguyễn Thị Kim L: Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tống tụng cho bị đơn, nhưng vẫn vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan để đến Tòa án thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Nên Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự quyết định xét xử vắng mặt đối với chị L.

- Các tài liệu, chứng cứ của vụ án: đã được công bố ngày 30/10/2020

-Các tình tiết, sự kiện mà các bên đương sự không phải chứng minh: Hội đồng xét xử vắng mặt đối với chị L nên không xác định được.

- Các tình tiết, sự kiện mà các bên đương sự thống nhất, không thống nhất: Hội đồng xét xử vắng mặt đối với chị L nên không xác định được.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về trình tự và thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân huyện Tam Bình tiến hành thụ lý, giải quyết vụ án theo đúng trình tự thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án, các tài liệu chứng cứ do đương sự tự giao nộp, Tòa án nhân dân huyện Tam Bình không phải tiến hành thu thập chứng cứ, các bên đương sự là người đã thành niên, không bị nhược điểm về thể chất tâm thần. Nên vụ án không thuộc trường hợp Viện kiểm sát cùng cấp phải tham gia kiểm sát việc tuân thủ theo pháp luật tại phiên tòa, theo quy định tại khoản 22 Điều 21 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Đối với nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét bị đơn là chị L đã được Tòa án tống đạt hợp lệ, niêm yết công khai đầy đủ các văn bản tố tụng cho bị đơn đúng theo quy định pháp luật nhưng không đến, mà nhiều lần vắng mặt không lý do nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung yêu cầu khởi kiện: Phía nguyên đơn chỉ yêu cầu chị Nguyễn Thị Kim L trả số tiển 50.000.000đồng, không yêu cầu tính lãi và rút yêu cầu đối với số tiền 7.000.000đồng.

- Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Hội đồng xét xử căn cứ Giấy mượn tiền ngày 10/01/2020 đã thể hiện chị Nguyễn Thị Kim L có vay của bà Hồ Thị Như H số tiền 50.000.000đồng và có chữ ký của chị L và bà H. Tòa án đã tống đạt cho bị đơn thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và biên bản phiên họp nhưng phía bị đơn không phản đối với chứng cứ nguyên đơn cung cấp.

Phía nguyên đơn có đơn yêu cầu rút 01 phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền 7.000.000đồng là hoàn toàn tự nguyên, không bị ép buộc, không trái đạo đức xã hội và việc rút yêu cầu này là đúng quy định pháp luật nên đình chỉ đối với yêu cầu yêu cầu này.

Từ những nhận định trên Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện bà H yêu cầu chị L trả cho số tiền 50.000.000 đồng, không xem xét về lãi suất.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Buộc chị L phải nộp 2.500.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn cho bà H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.425.000đồng theo biên lai thu số 0010197 ngày 29/5/2020 của cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo luật định.

Vì những lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 26; Điều 35; khoaûn 2, Ñieàu 227; khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015 và Điều 463; khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Hồ Thị Như H.

Buộc chị Nguyễn Thị Kim L trả số tiền là 50.000.000đồng cho bà Hồ Thị Như H.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Đình chỉ yêu cầu của bà H về việc yêu cầu chị L trả số tiền 7.000.000đồng.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Buộc chị L phải nộp 2.500.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn cho bà H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.425.000đồng theo biên lai thu số 0010197 ngày 29/5/2020 của cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải chịu thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.

TM. Hội Đồng Xét Xử Sơ Thẩm

Cỡ chữ