- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh Đ và chị R"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Phan Văn Đ đối với chị Trần Thị R. Anh Phan Văn Đ được ly hôn với chị Trần Thị R.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 70/2019/HNGĐ-ST Ngày 22- 7-2019 V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Lê Minh Hiếu
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Rọi
2. Bà Trần Thị Đào
- Thư ký phiên toà: Bà Lưu Thị Mỹ Linh - Thư ký Toà án nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Lê Văn Hoàng - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 7 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Dầu, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 146/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2019 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 45/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phan Văn Đ, sinh năm: 1978,
Địa chỉ: Tổ 06, ấp 4, xã BĐ, huyện GD, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: Chị Trần Thị R, sinh năm: 1978,
Địa chỉ: Tổ 06, ấp 4, xã BĐ, huyện GD, tỉnh Tây Ninh.
Anh Đ có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, chị R vắng mặt không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 05-3-2019, trong quá trình giải quyết vụ án anh Phan Văn Đ trình bày:
Anh yêu cầu được ly hôn với vợ tên Trần Thị R. Về con chung: không có. Về tài sản chung: không có, không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung: không có
Anh chị chung sống với nhau từ năm 2015, hôn nhân tự nguyện, không tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã BĐ. Vợ chồng mâu thuẫn và ly thân từ tháng 3/2019 đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn do: Hai vợ chồng không hợp tính tình, không tin tưởng lẫn nhau, từ đó thường xuyên cải vã với nhau, tình cảm không còn. Từ tháng 3/2019 đến nay mạnh ai nấy sống, vợ anh đã bỏ đi đâu anh không liên lạc được.
Đối với bị đơn chị Trần Thị R, Tòa án đã tiến hành xác minh nơi cư trú và niêm yết các văn bản tố tụng nhưng chưa thu thập được chứng cứ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Dầu, ông Lê Văn Hoàng phát biểu:
- Về tố tụng: Thẩm phán, Chủ tọa phiên tòa, Hội thẩm nhân dân và Thư ký Tòa án đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm. Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Riêng bị đơn vắng mặt không có lý do trong quá trình tham gia tố tụng là chưa thực hiện đầy đủ quy định với Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh Phan Văn Đ có yêu cầu giải quyết vắng mặt, chị Trần Thị R vắng mặt không có lý do, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt là đúng quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung đề nghị Hội đồng xét xử:
+ Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Phan Văn Đ đối với chị Trần Thị R.
+ Về con chung: không có nên không giải quyết.
+ Về tài sản chung: không có nên không giải quyết.
+ Về nợ chung: không có nên không giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Anh Phan Văn Đ có yêu cầu giải quyết vắng mặt, chị Trần Thị R vắng mặt không có lý do, Hội đồng xét xử (HĐXX) tiến hành xét xử vắng mặt là đúng quy định với Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Anh Phan Văn Đ và chị Trần Thị R chung sống với nhau từ năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã BĐ, huyện GD, tỉnh Tây Ninh. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Anh Đ có yêu cầu ly hôn, Toà án thụ lý giải quyết theo thủ tục chung là đúng quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu ly hôn của anh Đ, Hội đồng xét xử xét thấy: Anh chị sống không hợp nhau, không tin tưởng lẫn nhau dẫn đến cãi vã với nhau và ly thân từ tháng 3-2019 đến nay không hàn gắn được. Chị R bỏ đi khỏi địa phương nhưng không thông báo với Chính quyền địa phương và anh Đ đia chỉ cư trú mới.
Xét thấy, mâu thuẫn của anh chị đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân của ông bà không đạt được. Từ ngày Tòa án thụ lý vụ án đến nay, Tòa án đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng và tổ chức phiên họp để hòa giải, tạo điều kiện cho anh chị đoàn tụ vợ chồng nhưng chị R vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử xét thấy chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Đ là ph hợp.
Về con chung: Anh Đ khai không có, nên không giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Đ khai không có, không yêu cầu giải quyết nên không giải quyết.
Về nợ chung: Anh Đ khai không có, không yêu cầu nên không giải quyết.
Về án phí: Anh Đ chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30-12-2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; các Điều 147, 227, 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30-12-2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1.Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Phan Văn Đ đối với chị Trần Thị R. Anh Phan Văn Đ được ly hôn với chị Trần Thị R.
2.Về con chung: Anh Đ khai không có, nên không giải quyết.
3. Về tài sản chung: Anh Đ khai không có, không yêu cầu giải quyết nên không giải quyết.
4. Về nợ chung: Anh Đ khai không có, không yêu cầu nên không giải quyết.
5. Về án phí: Anh Đ chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008838 ngày 05-3-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh, anh Đ đã nộp đủ tiền án phí.
Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - VKSND huyện Gò Dầu; - CC THADS huyện Gò Dầu; - UBND xã BĐ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Leâ Minh Hieáu |