- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Võ Thị Hoàng N ly hôn ông Nguyễn Đăng K"
- Tòa quyết gì? C cứ các Đ u 51, 56, 81, 82, 83 và 8 Luật Hô â và đì Đ u
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH KHÁNH HÒA | |
TÒA ÁN
NHÂN DÂN H
UYỆN D TỈNH KHÁNH HÒA Bản án số: 70/2019/HNGĐ-ST Ngày: 22 - 11 - 2019 V/v: Ly hôn. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH KHÁNH HÒA
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Lệ Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà ị 2. Ông N ễ H Thư ký phiên tòa: Bà ị - ký ò á â dâ ện D, tỉnh Khánh Hòa Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên toà: Ông H H - Kiểm sát viên. Ngày 22 tháng 11 m 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ t ẩm công khai vụ án hô â và đì thụ lý số 151/2019/TLSTHNGĐ ngày 17 tháng 7 m 2019 v việc “Ly hôn” theo Quyết đị đ vụ án ra xét xử số 79/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 m 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 53/QĐS - HNGĐ ngày 11/11/2019, giữ các đ ơ sự: 1. Nguyên đơn: Bà Võ Thị Hoàng N, s m 1988 Đị c ỉ ơ c t : Tổ dân phố C, thị tr n D, huyện D, tỉnh Khánh Hoà c m t. 2. đơn: Ông Nguyễn Đ ng K, s m 1979 Đị c ỉ ơ c t : Thôn N, xã A, huyện D, Khánh Hòa v m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơ k ởi kiệ đ ngày 08/7/2019, các k trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa ê đơ bà Võ Thị Hoàng N trình bày: Bà N và ô tự ệ ê t ơng, c số v và c đ ký kết ô tạ N thị tr và à 1 /1 / 11 i gian đầu, vợ chồng chung sống hạnh phúc nh ng từ 02 n m trở lại đây, giữa vợ chồng hay xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông K không tin t ởng bà N, hay ghen tuông vô c , dùng những l i lẽ, từ ngữ xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bà N. Bà N đã nhi u lần cố g ng hòa giải nh ng ông K vẫn không thay đổi, không th u hiểu và tôn trọng bà, nhi u lần qu y rối bà, gây ảnh h ởng đến công việc và các mối quan hệ trong cuộc sống của bà. Từ n m 2018, bà N và ông K không còn chung sống v i nhau, bà N đã cùng hai con v nhà mẹ ruột tại thị tr n D sinh sống Đế t á 8/ 18 bà N c đơ ê cầ ô ô tạ ò á â dâ ệ s đ t đơ để tạ đ k ệ c vợ c ồ à ê ô vẫ k ô t đổ ê bà N t ế tục c đơ ê cầ ly hôn ông K. Nay, bà N xác định không còn tình cảm v i ông c ộc số c k ô c ạ c nên yêu cầu ò á c bà N đ ợc ly hôn ông Nguyễn Đ ng K. c c Có 02 con chung là Nguyễn Hoàng TY, sinh ngày 24/01/2013 và Nguyễn Hoàng Đông T, sinh ngày 23/11/2014. Bà N ệ vọ đ ợc nuôi d ỡng, ch m sóc, giáo dục các con chung và không yêu cầu ông K c p d ỡng nuôi con chung. V tài sản chung: à N và ô tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. V nợ chung: Bà N xác định giữa bà và ông K không có nợ chung. Đối v i bị đơ ô Nguyễn Đ ng K, quá trình giải quyết vụ án, Tòa án â dâ ệ đã u lần triệu tập hợp lệ ông K vẫn v ng m t k ô đến Tòa á để tham gia tố tụng. đ ò á đã t ến hành lập biên bản xác minh, niêm yết tố đạt t ực t ế c ông K t e q định của pháp luật. Ý kiến của đạ d ệ Viện kiểm sát nhân dân huyện D tạ ê tò : V việc tuân theo pháp luật tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ á c đến t c th đ ểm Hộ đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hộ đồng xét xử ký ê tò và ê đơ đã t â thủ đ q định pháp luật tố tụng. V nộ d Đ nghị Hộ đồng xét xử ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện củ ê đơ bà N. V án phí: Nguyên đơ bà N phải ộ á í ô â đì sơ t ẩm t e q đị á ật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hộ đồng xét xử nhậ định: [1] V thủ tục tố tụng: Bị đơ ô Nguyễn Đ ng K đã đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ v ng m t tại phiên tòa lầ C cứ vào khoả Đ u 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ á t e q định của pháp luật. [2] V quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Hoàng N và ông Nguyễn Đ ng K tự nguyệ đ ký kết hôn và m 11 tạ Ủy ban nhân dân t ị t , huyện D, tỉnh Khánh Hòa nên đâ à ô â ợp pháp. Hộ đồng xét xử nhận th y n ê đơ bà Võ Thị Hoàng N khởi kiện yêu cầu đ ợc ly hôn ông Nguyễn Đ ng K vì cuộc sống c ữ hai bên t ng xuyên xả mâ t ẫ , n ê â t át từ ô k ô c sự t t ở ô ghen tuông, có những l i nói xúc phạm đến bà N, dẫ đến hai bên có sự cãi vã, đột v i nhau. Chính đ u này tạo ra sự c t ẳng mâu thuẫ t đ i sống vợ chồng giữa bà N và ô . M t khác, bà N đã từng gử đơ ô v i ông K tại Tòa án nhân dân huyện D s đ t đơ (và t á 08/2018) để cho hai bên hàn g n hạ c đì t ê đế ữ bà N và ô vẫn không cải thiện đ ợc tình cảm vợ chồng, tình trạng hôn nhân giữa hai bên, biểu hiện là bà N lại tiếp tục yêu cầu ly hôn v i ông K. c k ác quá trình giải quyết vụ án, ông K đã đ ợc Tòa án â dâ ệ triệu tập tố đạt hợp lệ nhi u lần bả t â ô c ậ t ực t ế v bả và c đơ đ ị v m t ê cầ ò á em t ả q ết t e q đị á ật (t e đơ đ ị v m t và à 1 /9/ 19 tạ ồ sơ vụ á b t ục ) Đ u này chứng tỏ ông K b ết v ệc bà N c ê cầ ô ô đã k ô q tâm bỏ m c k ô m ố t ế tục à mối quan hệ hôn nhân giữa ông K và bà N. Xét mâu thuẫn trong cuộc sống hôn nhân giữa bà N và ông K đã t ầm trọng, đ số c k ô t ể k dà mục đíc ô â k ô đạt đ ợc ê Hộ đồng xét xử ch p nhận yêu cầu khởi kiện củ ê đơ , cho bà N đ ợc ly hôn v i ông K. [3] V con chung: Bà N và ông K có 02 con chung là Nguyễn Hoàng TY, sinh ngày 24/01/2013 và Nguyễn Hoàng Đông T, sinh ngày 23/11/2014. ạ ê tò bà N có nguyện vọ ô d ỡng 02 con chung và không yêu cầu ông K c d ỡng nuôi con chung. t c á và c á à đ ở v bà N ệ bà N có công việc và thu nhập ổ định (bà N đ cô tác tạ tâm v - Thô t và t ể t ). Do đ Hộ đồng xét xử ch p nhận giao c á và c á à c bà N trực tiế c m s c ô d ỡng đồ t ậ sự tự ệ củ bà Ngân k ô ê cầ ô K c d ỡ ô c c . Q á t ì ô d ỡng con chung, nếu xét th y cần thiết, bà N và ô K đ có quy n yêu cầu Toà án có thẩm quy n giải quyết v t đổ i trực tiế ô c c cũ v ệc c d ỡng nuôi con chung. [4] V tài sản chung: ạ ê tò bà N không ê cầ Tòa án giải quyết nên Hộ đồng xét xử không xem xét. [5] ợ c à N ác đị k ô c ê Hộ đồ t ử k ô em t [6] V án phí: Bà N phải ộ á í ô â và đì sơ t ẩm t e q đị á ật. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C cứ các Đ u 51, 56, 81, 82, 83 và 8 Luật Hô â và đì Đ u 147, k ả Đ 7 Đ 8 Đ 71 và Đ u 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Đ 7 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ b t ng vụ Quốc hộ q định v mức thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên ử: 1. V quan hệ hôn nhân: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện củ ê đơ , bà ị H à N đ ợc ly hôn ông N ễ Đ g K. 2. V con chung: Giao con chung à c á Nguyễn Hoàng TY, sinh ngày 24/01/2013 và c á Nguyễn Hoàng Đông T, sinh ngày 23/11/2014 cho bà ị H à N trực tiế t ô m c m s c ô d ỡng và giáo dục; ông N ễ Đ k ô c d ỡ ô c c . Ông N ễ Đ có quy n vụ t m m c c k ô đ ợc cản trở. Q á t ì ô d ỡng con chung, nếu xét th y cần thiết, bà N và ô K đ có quy n yêu cầu Toà án có thẩm quy n giải quyết v t đổ i trực tiếp nuôi con c cũ v ệc c d ỡng nuôi con chung. 3. V án phí: Bà ị H à N ộ 300.000đ (b t m ì đồ ) án phí ô â và đì sơ t ẩm đ ợc trừ và 3 đ t tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001598 ngày 17/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện D; bà N đã ộ đủ án phí ô â đì sơ t ẩm. 4. V quy vụ thi hành án: t ng hợp bả á đ ợc thi hành t e q định tạ Đ u 2 Luật Thi hành án Dân sự t ì đ ợc thi hành án dân sự, i phải thi hành án dân sự có quy n thỏa thuận thi hành, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị c ỡng chế thi hà á t e q định tạ các Đ u 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự, th i hiệ t à á đ ợc thực hiệ t e q định tạ Đ u 30 Luật Thi hành án Dân sự. 5. Quy k á cá N ê đơ đ ợc quy n kháng cáo trong t hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơ đ ợc quy n kháng cáo trong t hạn 15 ngày kể từ ngày bả á đ ợc tố đạt hợp lệ ho c kể từ ngày bả á đ ợc niêm yết theo quy định của pháp luật.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký) Nguyễn Thị Ngọc Lệ
Nơi nhận: -TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hoà; - VKSND huyện D; - Chi cục THA dân sự huyện D; - UBND t ị t (Nơ đ ký kết hôn); - Các đ ơ sự; - L á v ồ sơ vụ án. |