vanban.org

Bản án 70/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ lu t

tố tụng dân sự năm 2015. Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ lu t
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 70/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 15-5-2019.
V/v tranh chấp “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Thanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Hoàng Thị Thiện Lai;

2. Bà Phan Thị Nga.

Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Dương – Thư ký Tòa án nhân dân

huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa:

Không tham gia phiên tòa.

Trong ngày 15 tháng 5 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ

Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 839/2018/TLST-HNGĐ ngày 24

tháng 12 năm 2018 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử

số 77/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2019 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị C – Sinh năm 1981 (Có mặt).

Địa chỉ: p A, x A, huyện C, tỉnh An Giang.

Chỗ ở hiện nay: p An Thái, x Hòa Bình, huyện Chợ Mới, tỉnh An

Giang.

Bị đơn: Ngô Minh B – Sinh năm 1980 (Vắng mặt).

Địa chỉ: p A, x A, huyện C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai nguyên đơn bà Nguyễn Thị C trình bày:

bà và và ông Ngô Minh B cưới nhau vào năm 2001 đến năm 2006 có

đăng ký kết hôn, hôn nhân do mai mối và được cha mẹ quyết định.

Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn

nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm, chồng không lo

làm ăn chăm sóc vợ con, thường hay ghen tuông vô cớ nên bà dắt con về nhà cha mẹ ruột sống và ly từ năm 2015 cho đến nay, không tới lui thăm nhau. Thấy tình cảm không còn bà yêu cầu ly hôn với ông Ngô Minh B. Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 03 con chung tên Ngô Thanh H – Sinh ngày 24/4/2002; Ngô Thị Cẩm T – Sinh ngày 24/01/2007 và Ngô Thị Diễn M – Sinh ngày 10/12/2011 hiện nay các con đang sống chung với bà. Sau khi ly hôn bà yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu ông B cấp dư ng nuôi con. Về quan hệ tài sản chung: Không có. Về quan hệ nợ chung: Không có.

Bị đơn ông Ngô Minh B đ được Tòa án triệu t p hợp lệ đến lần th hai để

tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải nhưng ông B vắng mặt không r lý do. Nên Tòa án không ghi nh n ý kiến của ông B về nội dung đơn khởi kiện của bà C.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại

phiên tòa. Hội đồng xét xử nh n định:

- Về thủ tục tố tụng:

Bà Nguyễn Thị C yêu cầu ly hôn với ông Ngô Minh B. Ông B có

nơi cư trú tại ấp A, x A, huyện C, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ lu t tố tụng dân sự.

Bị đơn ông Ngô Minh B đ được Tòa án triệu t p hợp lệ đến tham gia

phiên tòa lần th hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông B là có căn c theo quy định tại Điều 227 của Bộ lu t tố tụng dân sự.

- Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị C và ông Ngô Minh B xác l p

quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào năm 2001 đến năm 2006 có đăng ký kết hôn kết hôn theo quy định của pháp lu t nên hôn nhân của ông, bà được pháp lu t thừa nh n và bảo vệ. Ông, bà chung sống hạnh phúc đến năm 2015 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm, chồng thường hay ghen tuông vô cớ, không chịu lo làm ăn chăm sóc vợ con. Nên bà và ông B không còn chung sồng từ năm 2015 cho đến nay. Bà xác định tình cảm vợ chồng không thể tồn tại và hàn gắn được; cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông B. Ông B đ được tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án về việc bà C khởi kiện yêu cầu ly hôn và thông báo đến tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải nhưng ông vắng mặt không r lý do và không có ý kiến về việc

khởi kiện của bà C. Điều này thể hiện vợ chồng đ mâu thuẫn trầm trọng, không

thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì v y, Hội đồng xét xử chấp

nh n yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị C là phù hợp với quy định tại Điều 56

Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị C xác định bà và ông Ngô

Minh B có 03 con chung tên Ngô Thanh H – Sinh ngày 24/4/2002; Ngô

Thị Cẩm T – Sinh ngày 24/01/2007 và Ngô Thị Diễn M – Sinh ngày

10/12/2011 hiện nay các con đang sống chung với bà C. Sau khi ly

hôn bà yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu chồng

cấp dư ng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy từ lúc vợ chồng ly

thân đến nay bà C là người trực tiếp nuôi con nên tình cảm, tâm tư

gắn liền với người nuôi dư ng. Hơn nữa troang quá trình giải quyết

vụ án Tòa án đ tiến hành ghi nh n ý kiến của 03 con chung. Qua

ghi nh n ý kiến các cháu đều có nguyện vọng muốn tiếp tục sống với

mẹ. Do đó cần để bà C tiếp tục nuôi 03 con chung là phù hợp với

Điều 81 Lu t hôn nhân và gia đình cũng như nguyện vọng của con.

Do bà Nguyễn Thị C không yêu cầu ông Ngô Minh B cấp

dư ng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xét đến.

Về quan hệ tài sản chung: ghi nh n bà Nguyễn Thị C trình bày

không có tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về quan hệ nợ chung: ghi nh n bà Nguyễn Thị C trình bày không

có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị C phải chịu án phí sơ thẩm theo quy

định của pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ lu t

tố tụng dân sự năm 2015.

- Các Điều 51, 56 và Điều 57, Lu t hôn nhân và gia đình 2014.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban

thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng

án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị C.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị C được ly hôn với ông Ngô

Minh B.

- Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị C được tiếp tục nuôi 03 con

chung tên Ngô Thanh H – Sinh ngày 24/4/2002; Ngô Thị Cẩm T – Sinh ngày 24/01/2007 và Ngô Thị Diễn M – Sinh ngày 10/12/2011, ông Ngô Minh B không phải cấp dư ng nuôi con.

Bà Nguyễn Thị C cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được

cản trở ông Ngô Minh B trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có

thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, thay đ i m c cấp dư ng nuôi con chung dựa trên các căn c do pháp lu t quy định.

- Về quan hệ tài sản chung: ghi nh n bà Nguyễn Thị C trình bày không

có tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

- Về quan hệ nợ chung: Ghi nh n bà Nguyễn Thị C xác định không có

nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp lu t, nếu có người khởi kiện xuất trình ch ng c ch ng minh nợ chung của ông, bà trong thời kỳ sống chung thì bà Nguyễn Thị C và ông Ngô Minh B vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị C phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ

thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ng án phí đ nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000479 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 24 tháng 12 năm 2018. Bà C đ nộp xong.

Bà Nguyễn Thị C được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ

ngày tuyên án.

Ông Ngô Minh B được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ

ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ