- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ lu t
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 70/2019/HNGĐ-ST Ngày: 15-5-2019. V/v tranh chấp “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Thanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Hoàng Thị Thiện Lai;
2. Bà Phan Thị Nga.
Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Dương – Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa:
Không tham gia phiên tòa.
Trong ngày 15 tháng 5 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ
Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 839/2018/TLST-HNGĐ ngày 24
tháng 12 năm 2018 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số 77/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2019 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị C – Sinh năm 1981 (Có mặt).
Địa chỉ: p A, x A, huyện C, tỉnh An Giang.
Chỗ ở hiện nay: p An Thái, x Hòa Bình, huyện Chợ Mới, tỉnh An
Giang.
Bị đơn: Ngô Minh B – Sinh năm 1980 (Vắng mặt).
Địa chỉ: p A, x A, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai nguyên đơn bà Nguyễn Thị C trình bày:
bà và và ông Ngô Minh B cưới nhau vào năm 2001 đến năm 2006 có
đăng ký kết hôn, hôn nhân do mai mối và được cha mẹ quyết định.
Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn
nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm, chồng không lo
làm ăn chăm sóc vợ con, thường hay ghen tuông vô cớ nên bà dắt con về nhà cha mẹ ruột sống và ly từ năm 2015 cho đến nay, không tới lui thăm nhau. Thấy tình cảm không còn bà yêu cầu ly hôn với ông Ngô Minh B. Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 03 con chung tên Ngô Thanh H – Sinh ngày 24/4/2002; Ngô Thị Cẩm T – Sinh ngày 24/01/2007 và Ngô Thị Diễn M – Sinh ngày 10/12/2011 hiện nay các con đang sống chung với bà. Sau khi ly hôn bà yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu ông B cấp dư ng nuôi con. Về quan hệ tài sản chung: Không có. Về quan hệ nợ chung: Không có.
Bị đơn ông Ngô Minh B đ được Tòa án triệu t p hợp lệ đến lần th hai để
tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải nhưng ông B vắng mặt không r lý do. Nên Tòa án không ghi nh n ý kiến của ông B về nội dung đơn khởi kiện của bà C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa. Hội đồng xét xử nh n định:
- Về thủ tục tố tụng:
Bà Nguyễn Thị C yêu cầu ly hôn với ông Ngô Minh B. Ông B có
nơi cư trú tại ấp A, x A, huyện C, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ lu t tố tụng dân sự.
Bị đơn ông Ngô Minh B đ được Tòa án triệu t p hợp lệ đến tham gia
phiên tòa lần th hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông B là có căn c theo quy định tại Điều 227 của Bộ lu t tố tụng dân sự.
- Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị C và ông Ngô Minh B xác l p
quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào năm 2001 đến năm 2006 có đăng ký kết hôn kết hôn theo quy định của pháp lu t nên hôn nhân của ông, bà được pháp lu t thừa nh n và bảo vệ. Ông, bà chung sống hạnh phúc đến năm 2015 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm, chồng thường hay ghen tuông vô cớ, không chịu lo làm ăn chăm sóc vợ con. Nên bà và ông B không còn chung sồng từ năm 2015 cho đến nay. Bà xác định tình cảm vợ chồng không thể tồn tại và hàn gắn được; cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông B. Ông B đ được tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án về việc bà C khởi kiện yêu cầu ly hôn và thông báo đến tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải nhưng ông vắng mặt không r lý do và không có ý kiến về việc
khởi kiện của bà C. Điều này thể hiện vợ chồng đ mâu thuẫn trầm trọng, không
thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì v y, Hội đồng xét xử chấp
nh n yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị C là phù hợp với quy định tại Điều 56
Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị C xác định bà và ông Ngô
Minh B có 03 con chung tên Ngô Thanh H – Sinh ngày 24/4/2002; Ngô
Thị Cẩm T – Sinh ngày 24/01/2007 và Ngô Thị Diễn M – Sinh ngày
10/12/2011 hiện nay các con đang sống chung với bà C. Sau khi ly
hôn bà yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu chồng
cấp dư ng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy từ lúc vợ chồng ly
thân đến nay bà C là người trực tiếp nuôi con nên tình cảm, tâm tư
gắn liền với người nuôi dư ng. Hơn nữa troang quá trình giải quyết
vụ án Tòa án đ tiến hành ghi nh n ý kiến của 03 con chung. Qua
ghi nh n ý kiến các cháu đều có nguyện vọng muốn tiếp tục sống với
mẹ. Do đó cần để bà C tiếp tục nuôi 03 con chung là phù hợp với
Điều 81 Lu t hôn nhân và gia đình cũng như nguyện vọng của con.
Do bà Nguyễn Thị C không yêu cầu ông Ngô Minh B cấp
dư ng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xét đến.
Về quan hệ tài sản chung: ghi nh n bà Nguyễn Thị C trình bày
không có tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về quan hệ nợ chung: ghi nh n bà Nguyễn Thị C trình bày không
có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị C phải chịu án phí sơ thẩm theo quy
định của pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ lu t
tố tụng dân sự năm 2015.
- Các Điều 51, 56 và Điều 57, Lu t hôn nhân và gia đình 2014.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban
thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị C.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị C được ly hôn với ông Ngô
Minh B.
- Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị C được tiếp tục nuôi 03 con
chung tên Ngô Thanh H – Sinh ngày 24/4/2002; Ngô Thị Cẩm T – Sinh ngày 24/01/2007 và Ngô Thị Diễn M – Sinh ngày 10/12/2011, ông Ngô Minh B không phải cấp dư ng nuôi con.
Bà Nguyễn Thị C cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được
cản trở ông Ngô Minh B trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có
thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, thay đ i m c cấp dư ng nuôi con chung dựa trên các căn c do pháp lu t quy định.
- Về quan hệ tài sản chung: ghi nh n bà Nguyễn Thị C trình bày không
có tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- Về quan hệ nợ chung: Ghi nh n bà Nguyễn Thị C xác định không có
nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp lu t, nếu có người khởi kiện xuất trình ch ng c ch ng minh nợ chung của ông, bà trong thời kỳ sống chung thì bà Nguyễn Thị C và ông Ngô Minh B vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị C phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ
thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ng án phí đ nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000479 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 24 tháng 12 năm 2018. Bà C đ nộp xong.
Bà Nguyễn Thị C được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án.
Ông Ngô Minh B được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H. Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. Chợ Mới; - UBND x An Thạnh Trung, h. Chợ Mới; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Hoàng Thị Thiện Lai Phan Thị Nga Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ lu t tố tụng dân sự. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án sơ thẩm kèm theo: (2) Ô th nhất ghi số bản án, ô th hai ghi năm ra bản án, ô th ba ghi ký hiệu loại bản án (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại năm 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ lu t tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ lu t tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi ch c vụ của Thẩm phán; ch c vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi r là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1). (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song đ i các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. (9) Trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong năm 2017). (10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”. số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4). ch c đó. uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Công ty TNHH Thắng Lợi). uỷ quyền ngày... tháng... năm...). đơn nào. (16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13). (17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14). (18) và (21) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15). năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). cư trú). (24) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). lu n của từng bên đương sự. quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ lu t tố tụng dân sự thì tùy từng trường hợp mà Tòa án phân tích, l p lu n về việc áp dụng t p quán, tương tự pháp lu t, nguyên tắc cơ bản của pháp lu t dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số th tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng trường hợp mà ghi r các căn c pháp lu t để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi r quyết định đó. Đối với trường hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án, quyết định đ bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đ được thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp lu t nhưng bị hủy; trường hợp có quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ lu t tố tụng dân sự thì phải ghi r nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. (29) Phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi r họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các đương sự, cơ quan, t ch c, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi như sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Quang Thanh THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Quang Thanh các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 (11) Ô th nhất ghi số thụ lý, ô th hai ghi năm thụ lý và ô th ba nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: (13) Nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). Nguyên đơn là cơ quan, t ch c thì ghi tên cơ quan, t ch c và địa chỉ của cơ quan, t (14) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi r là người đại diện theo pháp lu t hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp lu t thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp lu t của nguyên đơn (Giám đốc Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản (15) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là Lu t sư thì ghi là Lu t sư của Văn phòng lu t sư nào và thuộc Đoàn lu t sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên (22) Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, (23) Ghi họ tên, ch c danh, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ (25) Trong phần này ghi r yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, của cơ quan, t ch c, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn; yêu cầu độc l p, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ các tài liệu, ch ng c , tình tiết của vụ án; ghi r các tình tiết, sự kiện không phải ch ng minh, các tình tiết mà các bên đ thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết của vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi r lý lẽ, l p (26) Ghi nh n định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp dụng pháp lu t tố tụng và pháp lu t nội dung). Tòa án phải căn c vào tài liệu, ch ng c đ được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nh n định đầy đủ, khách quan về ch ng c và những tình tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những căn c pháp lu t, án lệ (nếu có) để chấp nh n hoặc không chấp nh n yêu cầu, đề nghị của đương sự; yêu cầu, đề nghị của cơ quan, t ch c, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên |