vanban.org

Bản án 70/2018/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 14/11/2018 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuy n bố: B cáo Nguyễn Văn G phạm tội “Mua bán trái phép chất ma

Căn c vào các điểm b, c khoản 2 Điều 251, Điều 38, các điểm x, s khoản và khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự năm 2 5; Xử phạt b cáo Nguyễn Văn G 7 (bảy) năm 6 (sáu) tháng t , th i hạn phạt t tính từ ngày 06 tháng 7 năm 2 8. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Mua bán trái phép chất ma túy - phạm tội mua bán trái phép chất ma túy (điều 251 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuy n bố: B cáo Nguyễn Văn G phạm tội “Mua bán trái phép chất ma
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHỤNG HIỆP
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 70/2018/HS-ST
Ngày 14 - 11 - 2018

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Hữu Thắng.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hu nh M n Xuy n;

Ông Tr nh Xu n Hoàng.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh An - Thư ký Tòa án nh n d n huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên tòa: Ông Hồ Bảo Quốc - Kiểm sát vi n.

Trong ngày 14 tháng 11 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nh n d n huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, Tòa án nh n d n huyện Phụng Hiệp xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 66/2018/TLST-HS ngày 25 tháng 10 năm 2018, theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 73/2018/QĐXXST-HS ngày 31 tháng 10 năm 2018, đối với b cáo:

Nguyễn Văn G, sinh năm 1969, nơi sinh: huyện P, tỉnh H; nơi cư trú: ấp N, xã T, huyện P, tỉnh H; nghề nghiệp: Chạy xe ôm; trình độ học vấn: 9/12; d n tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn L (chết) và bà L Th T; có vợ là Nguyễn Th T (đã ly hôn) và 2 ngư i con (lớn sinh năm 99 , nh sinh năm 1995); tiền án: Không, tiền sự: Không; nh n th n: B cáo chưa từng có tiền án, tiền sự hay b xử lý k luật; b bắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 06 tháng 7 năm 2 8 cho đến nay. Có mặt.

- Người tham gia tố tụng khác:

Người làm chứng:

. Tr n Văn H, sinh năm 98

Đ a chỉ: ấp Đ, xã P, huyện C, tỉnh H. Vắng mặt.

2. Nguyễn Văn T, sinh năm 986

Đ a chỉ: ấp L, xã T, huyện P, tỉnh H. Vắng mặt.

3. L Thanh N sinh năm 994

Đ a chỉ: ấp X, xã H, th xã N, tỉnh H. Vắng mặt.

4. L Quang T, sinh năm 99

Đ a chỉ: ấp V, xã T, huyện P, tỉnh H. Vắng mặt.

5. Nguyễn Ngọc V, sinh năm 96

Đ a chỉ: ấp N, xã T, huyện P, tỉnh H. Có mặt.

6. Tr n Văn V, sinh năm 953

Đ a chỉ: ấp N, xã T, huyện P, tỉnh H. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phi n tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Khoảng 4 gi ngày 06 tháng 7 năm 2 8, Cơ quan điều tra Công an huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang tiến hành kiểm tra và bắt quả tang Nguyễn Văn G đang bán ma túy cho Tr n Văn H tại c u bà Triệu (thuộc ấp N, xã T, huyện P Hiệp, tỉnh H). Tang vật thu giữ trong lúc bắt quả tang gồm có: 4 đoạn ống hút được hàn kín hai đ u, b n trong có ch a chất rắn màu trắng nghi là chất ma túy;

b ch nylon được hàn kín hai đ u, b n trong có ch a chất rắn màu trắng nghi là chất ma túy; điện thoại di động hiệu Microsoft màu cam; xe mô tô loại ave an pha màu xanh, biển số 95E -462. 6; cái bóp da; giấy ch ng minh nh n d n t n Nguyễn Văn G; giấy phép lái xe hạng A t n Nguyễn Văn G; 395.0 đ tiền Việt Nam; 6 đô la M .

Sau khi bắt quả tang, Cơ quan điều tra đã tiến hành khám xét nhà của Nguyễn Văn G và thu giữ các tang vật sau: 26 đoạn ống hút được hàn kín hai đ u, b n trong có ch a chất rắn màu trắng nghi là chất ma túy; b ch nylon được hàn kín hai đ u, b n trong có ch a chất rắn màu trắng nghi là chất ma túy.

Cơ quan điều tra đã tiến hành c n trọng lượng 4 m u tang vật có ch a chất rắn màu trắng thu giữ được có t ng trọng lượng là .46 gam và tiến hành ni m phong gửi đi giám đ nh.

Tại các bản kết luận giám đ nh số 13/KLGĐ(Đ4)-PC54 và 4/KLGĐ(Đ4)-PC54 c ng ngày 12 tháng 7 năm 2 8 của Phòng k thuật hình sự- Công an tỉnh Hậu Giang kết luận 4 m u chất màu trắng được gửi đi giám đ nh là ma túy, có trọng lượng (khối lượng) l n lượt là: ,6233 gam, ,23228 gam, , 676 gam và ,24227 gam, loại Heroin. Như vậy, t ng trọng lượng (khối lượng) chất ma túy được gửi đi giám đ nh là 2,20462 gam, loại Heroin; t ng trọng lượng (khối lượng) chất ma túy được hoàn trả lại sau khi giám đ nh là ,89595 gam.

Quá trình điều tra c ng như tại phi n tòa, Nguyễn Văn G thừa nhận ngoài l n bán ma túy cho Tr n Văn H b bắt quả tang, trước đó G đã bán ma túy cho các đối tượng nghiện ma túy được khoảng 2 đến 3 ngày, cụ thể: Bán cho Tr n Văn H 02 l n, m i l n bán với giá 2 . đ; bán cho Nguyễn Văn T 3 l n, m i l n bán với giá 2 . đ; bán cho L Quang T 3 l n, l n bán thấp nhất

. đ, cao nhất 2 . đ; bán cho L Thanh N l n, m i l n bán với giá

. đ. Ngoài ra G còn thừa nhận số lượng ma túy được Cơ quan điều tra thu giữ tại nhà là của G tàng trừ nh m mục đích bán cho các đối tượng nghiện ma túy

Vật ch ng thu giữ trong vụ án đã được chuyển giao cho Chi cục Thi hành án d n sự huyện Phụng Hiệp quản lý gồm có: 2 m u ni m phong số 3 và 4 của Phòng k thuật hình sự Công an tỉnh Hậu Giang, b n trong có ch a chất ma túy được hoàn trả sau khi giám đ nh có trọng lượng (khối lượng) là ,89595 gam; điện thoại di động hiệu Microsoft màu cam; xe mô tô loại Wave an pha màu xanh, biển số 95E -462. 6; cái bóp da; 395. đ tiền Việt Nam; 6 đô la M . Vật ch ng khác đã được giao trả cho gia đình b cáo gồm có: giấy ch ng minh nh n d n t n Nguyễn Văn G; giấy phép lái xe hạng A t n Nguyễn Văn G.

Tại Cáo trạng số 66/CT-VKS-HPH ngày 23 tháng 10 năm 2 8 của Viện kiểm sát nh n d n huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, đã truy tố b cáo Nguyễn Văn G về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” theo quy đ nh tại các điểm b, c khoản 2 Điều 251 của Bộ luật hình sự năm 2015.

Đại diện Viện kiểm sát tham gia phi n tòa v n giữ nguy n quan điểm truy tố b cáo theo nội dung của Cáo trạng. Sau khi ph n tích tính chất, m c độ phạm tội, nh n th n của b cáo, đại diện Viện kiểm sát đề ngh :

. Về căn c pháp luật và m c hình phạt đối với b cáo: Áp dụng các điểm b, c khoản 2 Điều 251, Điều 38, các điểm x, s khoản và khoản 2 Điều 51của Bộ luật hình sự năm 2015; xử phạt b cáo từ 7 năm đến 08 năm t .

2. Về vật ch ng: T ch thu ti u hủy 2 m u ni m phong số 3 và 4 của Phòng k thuật hình sự Công an tỉnh Hậu Giang, b n trong có ch a chất ma túy được hoàn trả sau khi giám đ nh có trọng lượng (khối lượng) là ,89595 gam; t ch thu sung qu

xe mô tô nhãn hiệu Honda, số loại ave màu xanh-đen-bạc, số máy: A39E 9 883, số khung: RLH A39 5HY 9 854, biển số 95E -462.16; giao trả cho b cáo điện thoại di động hiệu Microsoft màu cam, cái bóp da,

giấy ch ng minh nh n d n t n Nguyễn Văn G, giấy phép lái xe hạng A t n Nguyễn Văn G, 395. đ tiền Việt Nam và 6 đô la M .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tr n cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh như sau:

Về tính hợp pháp của các hành vi, quyết đ nh tố tụng của Cơ quan điều tra, Điều tra vi n, Viện kiểm sát và Kiểm sát vi n trong quá trình điều tra, truy tố và xét xử đã thực hiện đúng theo quy đ nh của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra c ng như tại phi n tòa, b cáo không có ý kiến hay khiếu nại về hành vi, quyết đ nh của Cơ quan tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi và quyết đ nh tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng và ngư i tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

Về hành vi phạm tội của b cáo: L i khai của b cáo Nguyễn Văn G tại phi n tòa là hoàn toàn ph hợp với các tình tiết của vụ án, ph hợp với l i khai của những ngư i làm ch ng và các ch ng c , tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra, tranh tụng tại phi n tòa hôm nay. Từ đó đã có căn c kết luận:

Trong khoảng th i gian từ tháng 6 đến tháng 7 năm 2 8, b cáo Nguyễn Văn G đã nhiều l n bán ma túy cho các đối tượng nghiện ma túy, cụ thể: Bán cho Tr n Văn H 2 l n, m i l n bán với giá 2 . đ; bán cho Nguyễn Văn T 3 l n, m i l n bán với giá 2 . đ; bán cho L Quang T 3 l n, m i l n bán thấp nhất

. đ, cao nhất 2 . đ; bán cho L Thanh N l n, m i l n bán với giá

. đ. Đến khoảng 4 gi ngày 6 tháng 7 năm 2 8, b cáo bán ma túy cho Tr n Văn H tại c u Bà Triệu (thuộc ấp N, xã T, huyện P) thì b bắt quả tang. Ngoài ra, b cáo còn thừa nhận số lượng ma túy được Cơ quan điều tra thu giữ tại nhà của b cáo trong quá trình khám xét là của b cáo tàng trữ nh m mục đích bán cho các đối tượng nghiện ma túy.

Hành vi của b cáo là mua bán trái phép chất ma túy và tàng trữ chất ma túy nh m bán trái phép cho ngư i khác để thu lợi bất chính; đã cố ý trực tiếp x m phạm đến chính sách thống nhất quản lý của Nhà nước về chất ma túy, x m phạm đến trật tự an toàn xã hội; b cáo có đ y đủ năng lực ch u trách nhiệm hình sự về mọi hành vi phạm tội. Mặt khác, b cáo đã bán chất ma túy cho 2 đối tượng trở l n, m i đối tượng đều được b cáo bán ma túy tr n 2 l n, n n hành vi phạm tội của b cáo là thuộc các trư ng hợp “Phạm tội 2 l n trở l n” và “Đối với 2 ngư i trở l n”. Do đó, hành vi của b cáo đã có đủ yếu tố cấu thành tội “Mua bán trái phép chất ma túy”, tội phạm và hình phạt được quy đ nh tại các điểm b, c khoản 2 Điều 25 của Bộ luật hình sự năm 2 5, với các tình tiết đ nh khung là “Phạm tội 2 l n trở l n” và “Đối với 2 ngư i trở l n”.

Về Phương th c, thủ đoạn và tính chất, m c độ phạm tội của b cáo: Trước khi thực hiện hành vi phạm tội, b cáo đã tàng trữ chất ma túy tại nhà nh m bán cho các đối tượng nghiện ma túy để thu lợi bất chính. Khi các đối tượng nghiện ma túy có nhu c u mua ma túy sử dụng thì trực tiếp đến nhà của b cáo để mua hoặc h n đ a điểm để b cáo mang ma túy đến giao. B ng phương th c này, trong khoảng th i gian từ tháng 6 đến tháng 7 năm 2 8, b cáo đã bán ma túy cho 04 đối tượng nghiện ma túy, m i đối tượng được b cáo bán ma túy từ 3 đến l n với giá tr m i l n bán từ

. đ đến 2 . đ. Sau khi b bắt quả tang, Cơ quan điều tra còn thu giữ ma túy tại nhà của b cáo, do b cáo tàng trữ để nh m bán trái phép cho các đối tượng nghiện ma túy. Hành vi của b cáo đã cố ý trực tiếp x m phạm đến trật tự an toàn xã hội; ảnh hưởng đến đạo đ c, thu n phong m tục của d n tộc; làm gia tăng các tệ nạn xã hội và tội phạm khác; g y ảnh hưởng nghi m trọng đến s c kh e, tinh th n cho những ngư i trực tiếp sử dụng chất ma túy; làm phát sinh, l y lan các bệnh xã hội nguy hiểm. Từ đó c ng đủ thấy tính chất, m c độ phạm tội của b cáo là rất nghi m trọng.

Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: B cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

Về tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự: Xét b cáo có cha là liệt s ; quá trình điều tra c ng như tại phi n tòa, b cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; có nh n th n tốt, được ch ng minh b ng việc b cáo chưa có tiền án, tiền sự và chưa b xử lý k luật. Do đó, c n cho b cáo được hưởng 2 tình tiết giảm nh quy đ nh tại các điểm x, s khoản và 01 tình tiết giảm nh quy đ nh tại khoản 2 Điều 5 của Bộ luật hình sự năm 2 5.

Từ những ph n tích về tính chất, m c độ phạm tội; các tình tiết giảm nh và nh n th n của b cáo; xét l i đề ngh của đại diện Viện kiểm sát tại phi n tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:

Hành vi phạm tội của b cáo là thuộc trư ng hợp rất nghi m trọng, không những g y ảnh hưởng nghi m trọng đến s c kh e, tinh th n cho những ngư i trực tiếp sử dụng chất ma túy mà còn g y nhiều hệ lụy nghi m trong cho xã hội. Hơn nữa, xét tình hình tội phạm về ma túy tr n đ a bàn huyện Phụng Hiệp đang có chiều hướng gia tăng, với thủ đoạn phạm tội ngày càng tinh vi, n n c n áp dụng hình phạt t có th i hạn nghi m khắc đối với b cáo, nh m vừa là răn đe, giáo dục b cáo, vừa góp ph n trấn áp tội phạm về ma túy đang có diễn biến ph c tạp như hiện nay. Tuy nhi n, xét b cáo được hưởng 2 tình tiết giảm nh quy đ nh tại khoản và tình tiết giảm nh quy đ nh tại khoản 2 Điều 5 của Bộ luật hình sự năm 2 5, n n khi lượng hình c ng c n c n nhắc, giảm nh một ph n hình phạt cho b cáo. Do đó, l i đề ngh của đại diện Viện kiểm sát tại phi n tòa về trách nhiệm hình sự đối với b cáo là ph hợp và có căn c chấp nhận.

Về vật ch ng: Đối với 2 m u ni m phong số 3 và 4 của Phòng k thuật hình sự Công an tỉnh Hậu Giang, b n trong có ch a chất ma túy được hoàn trả sau khi giám đ nh có trọng lượng (khối lượng) ,89595 gam là vật do phạm tội mà có nhưng không có giá tr sử dụng n n c n t ch thu ti u hủy; đối với chiếc xe xe mô tô nhãn hiệu Honda, số loại Wave màu xanh-đen-bạc, số máy: A39E 9 883, số khung: RLH A39 5HY 9 854, biển số 95E -462.16 là phương tiện b cáo sử dụng để thực hiện hành vi phạm tội n n c n t ch thu, nộp ng n sách Nhà nước; các vật ch ng khác gồm: điện thoại di động hiệu Microsoft màu cam, bóp da, 395. đ tiền Việt Nam và 6 đô la M là tài sản của b cáo không li n quan đến hành vi phạm tội n n c n giao trả lại cho b cáo.

Vì các lẽ tr n,

QUYẾT ĐỊNH:

Tuy n bố: B cáo Nguyễn Văn G phạm tội “Mua bán trái phép chất ma

túy”.

Căn c vào các điểm b, c khoản 2 Điều 251, Điều 38, các điểm x, s khoản và khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự năm 2 5;

Xử phạt b cáo Nguyễn Văn G 7 (bảy) năm 6 (sáu) tháng t , th i hạn phạt t tính từ ngày 06 tháng 7 năm 2 8.

Về vật ch ng: Căn c vào Điều 47 của Bộ luật hình sự năm 2015 và Điều 106 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2 5;

T ch thu ti u hủy 2 m u ni m phong số 3 và 4 của Phòng k thuật hình sự Công an tỉnh Hậu Giang, b n trong có ch a chất ma túy được hoàn trả sau khi giám đ nh có trọng lượng (khối lượng) là ,89595 gam;

T ch thu, nộp ng n sách Nhà nước xe mô tô nhãn hiệu Honda, số loại ave màu xanh-đen-bạc, số máy: A39E 9 883, số khung: RLH A39 5HY 191854, biển số 95E -462.16;

Giao trả cho b cáo Nguyễn Văn G điện thoại di động hiệu Microsoft màu cam, bóp da, 395. đ (ba trăm chín mươi lăm nghìn đồng) tiền Việt Nam và 6 (sáu) đô la M .

Về án phí: Căn c vào khoản 2 Điều 135 của Bộ luật tố tụng hình sự; điểm a khoản Điều 23 của Ngh quyết số 326 ngày 3 tháng 2 năm 2 6 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội;

B cáo Nguyễn Văn G phải nộp 2 . đ (hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.

Trư ng hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì ngư i được thi hành án d n sự, ngư i phải thi hành án d n sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án d n sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.

B cáo có quyền kháng cáo trong th i hạn 5 ngày kể từ ngày tuy n án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ