vanban.org

Bản án 70/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thi ̣ T đƣợc ly hôn với anh Hoàng Văn A.

Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nghia vu ̣̃ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Hoàng Văn A"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thi ̣ T đƣợc ly hôn với anh Hoàng Văn A.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 70/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 15-6-2018
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Nguyệt Ánh.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Lê Phú Tâm;

Ông Nguyễn Văn Hoàn.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Dung – Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Liễu - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 6 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 78/2018/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2018 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 73/2018/QĐXXST- HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2018 giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn : Chị Nguyễn Thị T , sinh năm 1983; thƣờ ng trú : Xã L , huyê ̣n B, tỉnh Q. Tạm trú: Số 4A/26, khu phố B, phƣờ ng A, thị xã D, tỉnh B. Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mă ̣t;

- Bị đơn: Anh Hoàng Văn A, sinh năm 1983; thƣờ ng trú : Xã L, huyê ̣n B, tỉnh Q. Tạm trú: Số 4A/26, khu phố B, phƣờ ng A, thị xã D, tỉnh B. Vắng mă ̣t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 08 tháng 12 năm 2017, lờ i khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chi ̣ Nguyễn Thi ̣ T trình bày:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thi ̣ T và anh Hoàng Văn A tƣ̣ nguyện chung sống, tổ chƣ́ c đám cƣớ i và đăng ký kết hôn theo giấy chƣ́ ng nhâ ̣n kết hôn số 29 quyển số 01 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyê ̣n B, tỉnh Q vào ngày 03 tháng 11 năm 2004.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống ta ̣i đ ịa chi xả L , huyê ̣̃

n B, tỉnh Q đến năm 2009 vợ chồng chuyển về sinh sống ta ̣i khu phố B, phƣờ ng A, thị xã D, tỉnh B. Vợ chồng chung sống với nhau nhƣng luôn phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh Hoàng Văn A thƣờ ng xuyên uống rƣợu bia, không biết quan tâm chăm sóc vợ, nhƣ̃ng lúc cải nhau anh A còn đánh vợ tƣ̀ đó dẫn đến tinh

̀ cảm vợ chồng không còn . Nay chị T xác định tình cảm vợ chồng với anh A không còn nên yêu cầu đƣợc ly hôn với anh A.

- Về con chung: Vợ chồng không có con chung.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 22/02/2018 bị đơn anh Hoàn g Văn A trình bày : Thống nhất vớ i lờ i trinh bày của chi ̣ Nguyễn Thi ̣ T về quan hê ̣ hôn nhân , vợ

̀ chồng không hợp nhau do chi ̣ T cho rằng anh thƣờ ng xuyên uống rƣợu bia . Kể tƣ̀ thờ i điểm chi ̣ T nô ̣p đơn yêu cầu ly hôn , anh A và chi ̣ cải nhau nên anh đuổi chị ra khỏi nhà và vợ chồng anh chị sống ly thân cho đến nay. Tuy nhiên, do tinh

̀ cảm vợ chồng vẫn còn nên anh A không đồng ý ly hôn.

Quá trình tố tụng, bị đơn anh Hoàng Văn A đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vào ngày 22/3/2018; tham gia phiên tòa vào các ngày 30/5/2018 và 15/6/2018 nhƣng anh Hoàng Văn A vắng mặt không có lý do.

Ngày 20/3/2018, Tòa án xác minh tình trạng hôn nhân, quá trình chung sống giữa chị Nguyễn Thi ̣ T và anh Hoàng Văn A tại địa phƣơng và đƣợc cung cấp: Chị T và anh A là vợ chồng, có đăng ký ta ̣m trú t ại số 4A/26, khu phố B, phƣờ ng A, thị xã D, tỉnh B. Từ lúc sống chung chinh quyền đi ̣a phƣơng không

́ nhâ ̣n đƣợc tin báo hay đơn yêu cầu giải quyết mâu thuẫn của vợ chồng anh chị.

Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến nhƣ sau: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến tại phiên tòa, Tòa án và nguyên đơn đã chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự, nguyên đơn có đơn xin giải quyết vắng mặt, bị đơn đã đƣợc triệu tập hợp lệ nhƣng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng quy định của pháp luật. Về nội dung: Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết.

PHẦN NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đƣợc xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát,Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An nhận định:

[1] Về điều kiện thụ lý vụ án: Chị Nguyễn Thị T có đơn yêu cầu giải quyết về tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa chi ̣ vớ i anh Hoàng Văn A , cả hai có địa chỉ tạm trú tại phƣờng A, thị xã D, tỉnh B. Vì vậy, đây là vụ án tranh chấp ly hôn, nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã D theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Sự có mặt của đƣơng sự: Nguyên đơn chị Nguyễn Thi ̣ T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Hoàng Văn A đã đƣợc triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhƣng anh A vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt các đƣơng sự trên.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thi ̣ T và anh Hoàng Văn A là vợ chồng, có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số số 29 quyển số 01 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyê ̣n B, tỉnh Q vào ngày 03 tháng 11 năm 2004 nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình tố tụng nguyên đơn, bị đơn đều xác định vợ chồng không hợp nhau , hay phát sinh mâu thuẫn , vợ chồng đa sỗ ́ng ly thân tƣ̀ tháng 01/2018. Tòa án đã tiến hành xác minh tình trạng mâu thuẫn của vợ chồng tại địa phƣơng, chính quyền địa phƣơng xác định không nhâ ̣n đƣợc thông tin trinh báo về mâu thuẫn vợ chồng của anh A , chị T. Tòa án đã tống đạt

̀ văn bản tố tụng yêu cầu anh A có mặt tại Tòa án để hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng nhƣng anh A không đến. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh A đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên cả hai không muốn hàn gắn. Vì vậy, yêu cầu ly hôn của chị T là có căn cứ chấp nhâ ̣n, phù hợp với quy định tại Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

[4] Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về tài sản chung và nợ chung: Đƣơng sự không có tranh chấp nên Tòa án không giải quyết.

[6] Từ những phân tích trên, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An là có cơ sở chấp nhận.

[7] Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thi ̣ T phải chịu án phí theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, các Điều 271, 273, 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều56, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thi ̣ T đƣợc ly hôn với anh Hoàng Văn A.

2. Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về tài sản chung và nghia vu ̣̃

chung về tài sàn (nợ chung): Đƣơng sự không có tranh chấp nên Tòa án không giải quyết.

4.Về án phí dân sƣ̣ sơ thẩm: Chị Nguyễn Thi ̣ T chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng án phí ly hôn, đƣợc khấu trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0018811 ngày 16/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (Mƣời lăm) ngày, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự./.

Cỡ chữ