- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu c u khởi kiện của chị Lê Thị Kim N đối với anh Huỳnh Thanh T về việc “Tranh chấp về ly hôn”. Chị N và anh T không còn quyền và nghĩa vụ vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 70/2018/HNGĐ-ST Ngày: 06-8-2018 V/v Tranh chấp về ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Nhật Lam.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Dương Văn Quản;
2. Bà Ngô Thị Phúc
- Thư ký phiên tòa: Bà Tr n Thị H nh, Thư k Tòa án nh n d n thành phố T y Ninh, tỉnh T y Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Dương Thị Tiểu Phương, Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 4 năm 2018, t i trụ sở Tòa án nh n d n thành phố Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ l số: 226/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2018 về việc “Tranh chấp về ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 68/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2018, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim N, sinh năm 1987; Địa chỉ cư trú: khu phố H, phường N, thành phố T, tỉnh T y Ninh; có mặt.
2. Bị đơn: Anh Huỳnh Thanh T, sinh năm 1983; Địa chỉ cư trú: Khu phố P, phường N, thành phố T, tỉnh T y Ninh; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 10 tháng 4 năm 2018 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn – chị Lê Thị Kim N trình bày:
Chị và anh Huỳnh Thanh T tự nguyện chung sống và có đăng k kết hôn t i Ủy ban nh n d n phường Ninh Th nh, thành phố T y Ninh năm 2009. Quá trình chung sống, vợ chồng m u thuẫn về vấn đề tiền b c, anh T hay chơi đánh đề, đổ nợ nhiều l n. Anh T không chăm lo vợ con. Chị bỏ về nhà mẹ chị đã hơn 02 năm nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu c u ly hôn với anh T.
Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Thị Khiêm A, sinh ngày 10-6-2010. Chị yêu c u được nuôi con chung cho đến khi con chung thành niên, tự lao động sinh sống được, không yêu c u cấp dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: chị N trình bày không có, không yêu c u Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Huỳnh Thanh T vắng mặt, anh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến Tòa làm việc, không nộp bản tự khai và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ có liên quan trong vụ án cho Tòa án nên không ghi lời trình bày.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ l vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng thời h n, nội dung, thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng d n sự. Hội đồng xét xử, Thư k phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa d n sự. Nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt Nội quy phiên tòa. Bị đơn vắng mặt không lý do.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự; các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nh n và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án:
Chấp nhận yêu c u khởi kiện của chị Lê Thị Kim N đối với anh Huỳnh Thanh T về việc “Tranh chấp về ly hôn”. Chị N và anh T không còn quyền và nghĩa vụ vợ chồng.
Về con chung: Giao 01 con chung tên Huỳnh Thị Khiêm A, sinh ngày 10-6-2010 cho chị Lê Thị Kim N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các con thành niên, tự lao động sinh sống được, không cấp dưỡng.
Anh Huỳnh Thanh T được quyền đến thăm nom các con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.
Án phí hôn nh n gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị Kim N phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nh n gia đình sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
Về thủ tục tố tụng:
Chị Lê Thị Kim N khởi kiện yêu c u ly hôn với anh Huỳnh Thanh T do anh T có địa chỉ cư trú cuối cùng t i phường Ninh Th nh, thành phố T y Ninh, tỉnh T y Ninh nên thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn thuộc Tòa án nh n d n thành phố T y Ninh, tỉnh T y Ninh theo quy định t i khoản 1 Điều 28 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự.
Bị đơn anh Huỳnh Thanh T đã được Tòa án tống đ t hợp lệ nhiều l n nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh T theo quy định t i điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng d n sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Kim N và anh Huỳnh Thanh T tự nguyện chung sống và có đăng k kết hôn t i Ủy ban nh n d n phường Ninh Th nh, thành phố T y Ninh năm 2009, là hôn nh n hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Xét thấy m u thuẫn giữa chị N và anh T đã kéo dài, mục đích hôn nh n không đ t được, chị N và anh T không còn chung sống 01 khoảng thời gian khá dài. Anh T không có thiện hòa giải nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u xin ly hôn của chị N theo quy định t i Điều 56 Luật hôn nh n và gia đình năm 2014.
Về con chung: Giao 01 con chung tên Huỳnh Thị Khiêm A, sinh ngày 10-6-2010 cho chị Lê Thị Kim N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các con thành niên, tự lao động sinh sống được, không cấp dưỡng.
Anh Huỳnh Thanh T được quyền đến thăm nom các con chung, không ai được cản trở theo quy định t i các Điều 82, 83 của Luật hôn nh n và gia đình năm 2014.
Về nợ chung, tài sản chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí sơ thẩm: Chị Lê Thị Kim N phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nh n gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0005369 ngày 18-4-2018 của Chi cục thi hành án d n sự thành phố T y Ninh, tỉnh T y Ninh. Chị N đã nộp đủ tiền án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nh n và gia đình năm 2014; khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án:
1. Chấp nhận yêu c u khởi kiện của chị Lê Thị Kim N đối với anh Huỳnh Thanh T về việc “Tranh chấp về ly hôn”. Chị N và anh T không còn quyền và nghĩa vụ vợ chồng.
2. Về con chung: Giao 01 con chung tên Huỳnh Thị Khiêm A, sinh ngày 10-6-2010 cho chị Lê Thị Kim N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các con thành niên, tự lao động sinh sống được, không cấp dưỡng.
Anh Huỳnh Thanh T được quyền đến thăm nom các con chung, không ai được cản trở.
3. Về nợ chung, tài sản chung: Không xem xét giải quyết.
4. Về án phí hôn nh n gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị Kim N phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nh n gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0005369 ngày 18-4-2018 của Chi cục thi hành án d n sự thành phố T y Ninh, tỉnh T y Ninh. Chị N đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án, chị N có quyền kháng cáo bản án này lên Tòa án nh n d n tỉnh T y Ninh. Anh T có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày Tòa án niêm yết bản án t i Ủy ban nh n d n phường Ninh Th nh, thành phố T y Ninh, tỉnh T y Ninh.
| Nơi nhận: - TAND. TTN; -VKSND. TPTN; - CC.THADS TPTN; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu tập án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Trƣơng Nhật Lam |