vanban.org

Bản án 70/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c Điều 28 Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điểu 228 Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015.

Căn c Điều 27 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về m c thu miễn giảm thu nộp quản lý và s d ng án phí và l phí T a án. Căn c Điều 9; Điều 51 Điều 56; Điều 81 Điều 82 Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nh n và gia đình năm 2014;

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Căn c Điều 28 Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điểu 228 Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẾN LỨC
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 70 /2017/HNGĐ-ST
Ngày: 25-8-2017
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con chung”.
Giữa Huỳnh Thị K T và Huỳnh HD”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Hoàng .

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Chí Cường

2. Bà Nguyễn Thị Oanh Thy.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Thanh Phúc – Thư ký T a án nh n d n huy n B n L c t nh Long An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Lức tham gia phiên tòa: Trần Thị Lan Chi – Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 8 năm 2017 tại tr s T a án nh n d n huy n B n L c t

sơ thẩm công khai v án th lý số 71/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2017 về vi c tranh chấp“ Ly hôn, nuôi con chung ” theo Quy t định đưa v án ra t

số 69/2017/QĐXX-ST ngày 24 tháng 7 năm 2017 quy t định hoãn phiên t a số 31/2017/QĐST-HNGĐ ngày 10/8/2017 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị K T sinh năm 1992.

Địa ch : Ấp 2 ã N C huy n B L t nh Long An

Bị đơn: Anh Huỳnh H D sinh năm 1988.

Địa ch : Ấp 4 ã A T huy n B L t nh Long An

(Chị T có mặt anh D vắng mặt ).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn chị Huỳnh Thị K T trình bày trong đơn khởi kiện cũng như tại Tòa án và nộp các tài liệu chứng cứ yêu cầu giải quyết như sau:

Chị Huỳnh Thị K T, anh Huỳnh H D ác lập quan h hôn nh n năm 2011 có đăng ký k t hôn tại Uỷ ban nh n d n ã A T huy n B n L c t nh Long An theo giấy đăng ký k t hôn số 107 ngày 06/10/2011.

Sau khi cưới vợ chồng sống chung bên gia đình của anh D cuộc sống chung vợ chồng không hạnh phúc nguyên nh n là bất đồng trong quan điểm sống tính tình không hợp nhau anh D không quan t m chăm sóc gia đình thường uyên uống rượu nên vợ chồng thường uyên cải vã nhau. M u thuẫn ngày càng trầm trọng hai bên không tìm được bi n pháp giải quy t nên chị và anh D đã sống ly th n từ tháng 7/ năm 2015. Nay chị T không thể ti p t c chung sống với anh Huỳnh H D và yêu cầu được ly hôn.

Về nuôi con chung: Chị T, anh D chung sống có 01 con chung tên Huỳnh Thị N H sinh ngày 05/02/2012. Hi n tại chị T đang trực ti p ti p nuôi dưỡng cháu H. Sau khi ly hôn chị T yêu cầu được ti p t c nuôi con chung không yêu cầu anh D cấp dưỡng hàng tháng.

Về tài sản chung: Không yêu cầu T a án giải quy t.

Nợ chung: Vợ chồng chung sống cũng không có nợ ai và cũng không ai nợ hai anh chị.

Tài li u ch ng c chị T cung cấp cho T a án gồm: 01 bản sao giấy ch ng nhận k t hôn; Giấy khai sinh con; Bản sao ch ng minh nh n d n sổ hộ khẩu.

Bị đơn anh Huỳnh H D trình bày tại biên bản h a giải ngày 24/3/2017 thống nhất với chị T về thời gian chung sống thời gian đăng ký k t hôn con chung c n về m u thuẩn không có m u thuẩn gì lớn. Anh D t m u thuẫn giữa anh và chị T không có gì nghiêm trọng anh vẫn c n thương vợ đã bi t l i mong muốn vợ chồng đoàn t để nuôi con.

Về nuôi con chung: Anh và chị T chung sống sinh được 01con chung như lời trình bày của chị T là đúng.

Về tài sản chung; Nợ chung: Anh D ác định không có.

Tại phiên t a sơ thẩm: Nguyên đơn vẫn giữ nguyên ý ki n trình bày và yêu cầu kh i ki n như trên.

Đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n B n L c t nh Long An tham gia phiên t a sơ thẩm phát biểu quan điểm: Sau khi nghiên c u hồ sơ v án hôn nh n gia đình thông qua vi c kiểm sát th lý lập hồ sơ v án hôn nh n gia đình và kiểm sát trực ti p tại phiên t a hôm nay Kiểm sát viên Vi n kiểm sát nh n d n huy n B n L c ác định Thẩm phán Hội đồng t Thư ký đã tu n theo pháp luật tố t ng nguyên đơn tham gia tố t ng trong v án đã chấp hành pháp luật kể từ khi th lý v án cho đ n trước thời điểm Hội đồng t nghị án bị đơn không chấp hành pháp luật không đ n tham dự phiên t a theo giấy báo phiên t a của T a án .

Về quan điểm giải quy t v án: Căn c Điều 56 81 82 83 84 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014 đền nghị : Chấp nhận in hôn của chị Huỳnh Thị K T.

Về nuôi con chung : Giao con Huỳnh Thị N H cho chị Huỳnh Thị K T được nuôi con .

Về tài sản chung: Chị T và anh D không yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ t c tố t ng:

Chị Huỳnh Thị K T kh i ki n ly hôn với anh Huỳnh H D . Căn c Điều 28; Điểm a Khoản 1 các Điều 35 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015 ác định quan h pháp luật tranh chấp trong v án này là tranh chấp “Ly hôn ”, thẩm quyền giải quy t v án theo thủ t c sơ thẩm của T a án nh n d n huy n B n L c t nh Long An.

Về nội dung tranh chấp:

Chị Huỳnh Thị K T, anh Huỳnh H D ác lập quan h vợ chồng và có đăng ký k t hôn tại Uỷ ban nh n d n ã An Thạnh huy n B n L c t nh Long An theo giấy đăng ký k t hôn số 107 ngày 06/10/2011. Căn c Khoản 1 Điều 9 của Luật hôn nh n và gia đình năm 2014 là hôn nh n hợp pháp được pháp luật công nhận.

X t yêu cầu ly hôn của chị T đối với anh Huỳnh H D Hội đồng t

t thấy hai anh chị k t hôn trên cơ s tự nguy n. Vợ chồng có thời gian dài chung sống nhìn chung có đảm bảo hạnh phúc sinh được 01 con chung. Do bất đồng quan điểm sống trong sinh hoạt hàng ngày và tính tình không hợp nhau từ đó dẫn đ n cải vả nhau hai anh chị không tìm được bi n pháp giải quy t và vẫn sống ly th n. Chị T quy t định nộp đơn kh i ki n ly hôn và tại phiên t a vẫn kiên quy t ly hôn tại biên bản h a giải ngày 24/3/2017 anh D không đồng ý. Tại công văn số 12/UBND ngày 10/7/2017 của UBND ã An Thạnh ác định thời gian chị T và anh D chung sống đôi lúc có tranh cải nhau tuy m c độ không trầm trọng T a án đã tống đạt hợp l hai lần anh D không đ n tham dự phiên t a anh D không thể hi n ý chí muốn đoàn t hàn gắn tình cảm vợ chồng chị T và anh D đã ly th n từ 7/2017 cho đ n nay. Từ đó t thấy m u thuẫn vợ chồng giữa hai anh chị đã trầm trọng m c đích hôn nh n không c n đạt được. Căn c Điều 56 của Luật hôn nh n và gia đình năm 2014 có căn c chấp nhận yêu cầu in ly hôn của chị Huỳnh Thị K T

Về nuôi con chung: Tại phiên t a chị Huỳnh Thị K T yêu cầu đượctrực ti p nuôi con chung tên Huỳnh Thị N H sinh ngày: 05-02-2012 không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con từ khi cháu H sinh ra cho đ n nay chị T là người trực ti p nuôi dưỡng và cháu H phát triển bình thường và hi n tại chị T làm công nh n nên có m c lương ổn định do đó chấp nhận yêu cầu của chị T được trực ti p nuôi con

Về cấp dưỡng: Trong quá trình giải quy t v án và tại phiên t a sơ thẩm chị T không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con Hội đồng t ghi nhận sự tự nguy n của chị T.Do đó anh D không phải cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng nhưng được quyền thăm nom chăm sóc giáo d c con theo qui định của pháp luật.

Tài sản chung; Nợ chung: Chị T, anh D đều ác định không có nên Hội đồng t không t đ n.

Án phí sơ thẩm: Căn c vào Điều 147 của Bộ luật tố t ng d n sự và Điều 27 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về m c thu miễn giảm thu nộp quản lý và s d ng án phí và l phí T a án. Chị T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c Điều 28 Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điểu 228 Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015.

Căn c Điều 27 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về m c thu miễn giảm thu nộp quản lý và s d ng án phí và l phí T a án.

Căn c Điều 9; Điều 51 Điều 56; Điều 81 Điều 82 Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nh n và gia đình năm 2014;

Tuyên : Chấp nhận yêu cầu kh i ki n ly hôn của chị Huỳnh Thị K T với anh Huỳnh H D

1. Về hôn nh n: Cho chị Huỳnh Thị Kim T được ly hôn với anh Huỳnh H D .

2. Về nuôi con chung: Giao con chung Huỳnh Thị N H, sinh ngày 05/02/2012 cho chị Huỳnh Thị K T trực ti p nuôi dưỡng anh H D không phải cấp dưỡng nuôi con hàng tháng.

Bên không trực ti p nuôi con có quyền thăm nom chăm sóc giáo d c con không ai được cản tr . Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên T a án có thể quy t định thay đổi người trực ti p nuôi con hoặc m c đóng góp phí tổn nuôi con.

Trong trường hợp người không trực ti p nuôi con lạm d ng vi c thăm nom để cản tr hoặc g y ảnh hư ng ấu đ n vi c trông nom chăm sóc giáo d c nuôi dưỡng con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu T a án hạn ch quyền thăm nom con của người đó.

3. Về án phí: Chị Huỳnh Thị K T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn. Khấu trừ tạm ng án phí chị T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ng án phí l phí T a án số 06027 ngày 27/02/2017 tại Chi c c thi hành án D n sự huy n B n L c t nh Long An chuyển sang án phí sung quỹ Nhà nước.

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm y t.

Trường hợp bản án hoặc quy t định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo qui định tại Điều 6 7 Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án d n sự; Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự

Cỡ chữ