- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Nguyễn Hiền Tr - Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 694/2018/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2018 về việc
các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ
lý số 317/2017/TLST-DS, ngày 15/03/2017, về việc: “Tranh chấp về thừa kế”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải
thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa
các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:
1. Ông Nguyễn Hiền Tr, sinh năm 1934
Địa chỉ: Đường A, Phường B, quận C
Đại diện theo ủy quyền: Bà Lưu Đ, sinh năm 1950; Địa chỉ: Đường A,
Phường B, quận C theo Giấy ủy quyền ngày 29/3/2010 tại Ủy ban nhân dân
quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Quan Chí H, sinh năm 1961 (chết ngày 23/11/2014)
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Hùng:
2.1. Bà Trương Thị Thanh H
2.2. Trẻ Quan Chí Khánh A
Địa chỉ: Đường X, Phường Y, quận Z
Đại diện theo ủy quyền: Bà Bà Lưu Đ, sinh năm 1950; Địa chỉ: Đường
A, Phường B, quận C theo Giấy ủy quyền số công chứng 014755; quyển số 08
Thành phố Hồ Chí Minh/C-SCC/HĐGD ngày 15/8/2016 tại Văn phòng công
chứng Nguyễn Thị Tạc, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn:
1/ Bà Trần Thị H, sinh năm 1953
2. Ông Trần Thiện C, sinh năm 1957
Địa chỉ: Đường A, Phường B, quận C
3. Ông Trần Tấn T, sinh năm 1948
4. Ông Trần Công T, sinh năm 1954
Địa chỉ: Đường M, Phường N, Quận P
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị Hiền N, sinh năm 1941
Địa chỉ: 1A đường V, Phường 2, quận Bình Thạnh
Đại diện theo ủy quyền: Bà Bà Lưu Đ, sinh năm 1950; Địa chỉ: Đường
A, Phường B, quận C theo Giấy ủy quyền số công chứng 013087, quyển số 03 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 26/8/2013 tại Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Tạc, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Lê Thị Lý H, sinh năm 1958
Địa chỉ: đường Nguyễn Văn K, Phường 8, quận Gò Vấp
3. Ông Lê Tấn P, sinh năm 1957
4. Bà Lê Thị Ngọc Đ, sinh năm 1955
Địa chỉ: đường Nguyễn D, phường Long Trường, Quận 9
Ông P, bà Đ cùng ủy quyền cho bà Lê Thị Lý H, sinh năm 1958; Địa
chỉ: đường Nguyễn Văn K, Phường 8, quận Gò Vấp theo Giấy ủy quyền số công chứng 5517, quyển số 2/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 07/3/2014 tại Phòng công chứng số 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Ông Lê Tấn P, sinh năm 1962
Địa chỉ: đường P, Phường 7, quận Phú Nhuận
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Lý H, sinh năm 1958; Địa
chỉ: đường Nguyễn Văn K, Phường 8, quận Gò Vấp theo Giấy ủy quyền số công chứng 021864, quyển số 09 tại Phòng công chứng số 2, Thành phố Hồ Chí Minh.
6. Bà Ngô Thị K, sinh năm 1954.
7. Ông Trần Nhựt N, sinh năm 1975.
8. Ông Trần Ngô Khải H, sinh năm 1979.
9. Ông Trần Ngô Trọng P, sinh năm 1983
Cùng địa chỉ: Ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
10. Ông Trần N, sinh năm 1960
Địa chỉ: Đường N, Phường 5, quận Gò Vấp
11. Bà Trần Nhựt Xuân T, sinh năm 1964
Địa chỉ: USA
12. Ông Trần Nhựt T, sinh năm 1967
Địa chỉ: USA
13. Ông Trần Hữu T, sinh năm 1937
Địa chỉ: France
Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị H, ông Trần Thiện C, ông Trần
Công T, ông Trần Tấn T.
14. Ông Trần Hữu D, sinh năm 1943
Địa chỉ : USA
Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị H, sinh năm 1953; Địa chỉ: Đường A,
Phường B, quận C theo Giấy ủy quyền số công chứng 017145, quyển số 09
TP/CC-SCC/HĐGD ngày 08/9/2017 tại Văn phòng Công chứng Nguyễn Thi Tạc,
Thành phố Hồ Chí Minh.
15. Ông Trần Hồ H, sinh năm 1975
16. Bà Nguyễn Thanh (chết)
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Hằng:
16.1. Ông Huỳnh Hồ Vũ V, sinh năm 1988
16.2. Ông Huỳnh Hồ Thạch T, sinh năm 1990
Ông Vân và ông Thảo cùng ủy quyền cho ông Trần Hồ H, sinh năm
1975; Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang theo Giấy ủy quyền số
công chứng 014713; quyển số 08 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 15/8/2016 tại Văn
phòng công chứng Nguyễn Thị Tạc, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Căn cứ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở,
hồ sơ gốc số 0799/2009/UB.GCN được Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp cấp
ngày 11/02/2009 cho các ông bà Nguyễn Hiền Tr, Quan Chí H, Trần Thị H,
Trần Thiện C, Trần Tấn T và Trần Công T;
Căn cứ Bản vẽ hiện trạng ngày 12/2/2018 của Công ty TNHH Đo đạc
xây dựng BTH;
Căn cứ Biên bản họp gia tộc ngày 01/4/2018;
I. Các đương sự thống nhất phân chia nhà và đất tại số Đường A,
Phường B, quận C như sau:
1. Phần căn nhà phía trước được phân chia như sau:
1.1. Phần căn nhà phía trước từ ngoài đường nhìn vào được tách ra 4m
mặt tiền bên tay trái kéo thẳng dài tới hết phần đất làm lối đi chung.
1.2. Nguyên đơn được nhận phần nhà bên tay phải sát lối đi chung có
kích thước ngang phía mặt tiền đường 4,06m, ngang phía sau là 5m, chiều dài
từ mặt tiền đường kéo thẳng tới bức tường cuối nhà khoảng 22,23m.
1.3. Bị đơn nhận phần nhà còn lại bên tay phải của phần nhà nguyên
đơn có kích thước chiều ngang phía mặt tiền đường 16,85 kéo thẳng tới bức
tường cuối nhà.
2. Phần đất phía sau được phân chia như sau:
2.1. Phần đất bên tay trái của lối đi chung được chia cho nguyên đơn
2.2. Phần đất bên tay phải của lối đi chung được chia cho bị đơn
2.3. Phần đất sau cùng của phần đất bên tay phải của lối đi chung được
chia nguyên đơn.
II. Các đương sự liên quan đến phần đất phân chia cho nguyên đơn và
bị đơn nêu trên, tự giải quyết với nhau theo Biên bản họp gia tộc ngày 01/4/2018. Nếu có tranh chấp sẽ được giải quyết bằng vụ án khác theo quy định của pháp luật
III. Các đương sự có quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để làm
thủ tục công nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất và tự chịu các khoản thuế, phí, lệ phí…theo quy định của pháp luật.
IV. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Nguyên đơn gồm các ông bà: Nguyễn Hiền Tr, Nguyễn Hiền N,
Trương Thị Thanh H phải chịu 169.382.140 đồng (một trăm sáu mươi chín triệu ba trăm tám mươi hai ngàn một trăm bốn mươi đồng).
- Bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm các ông bà:
Trần Tấn T, Trần Thị H, Trần Công T, Trần Thiện C, Lê Thị Lý H, Trần Nhật T, Trần Ngô Trọng P, Trần Hồ H phải chịu 168.469.350 đồng (một trăm sáu mươi tám triệu bốn trăm sáu mươi chín ngàn ba trăm năm mươi đồng).
- Hoàn trả cho ông Nguyễn Hiền Tr 57.810.098 đồng (năm mươi bảy
triệu tám trăm mười ngàn không trăm chín mươi tám đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 014161 ngày 10/3/2010 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Tối cao; - TAND cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP. HCM; - THADS TP. HCM; - Các đương sự; - Lưu (T20). | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Phạm Thị Hằng |