vanban.org

Bản án 69 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn T - D"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật T tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n n s : 69/2024/HNGĐ-ST
Ngà 16-4-2024
V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GC, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngu ễn Thị Thu Th o;

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Võ Thị Bích Liên;

2. Ông Trần Công Mẫn;

- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Hồng Tâm – Thư ký Tòa n nhân dân thị xã GC, tỉnh Tiền Giang;

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã GC tham gia phiên toà: bà Ngu ễn Trường B o V - Kiểm s t viên.

Ngày 16 tháng 4 năm 2024, tại Tòa n nhân dân thị xã GC, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ n hôn nhân và gia đình thụ lý s 262/2023/TL T-HNGĐ, ngà 25 th ng 12 năm 2024, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, theo Qu ết định đưa vụ n ra xét xử s 32/2024/QĐ T-HNGĐ, ngà 08 th ng 3 năm 2024 và Qu ết định hoãn phiên toà s 51/2024/QĐST-HNGĐ ngà 29 tháng 3 năm 2024, giữa c c đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm: 1993;

Địa chỉ: 63 Khu ph B, phường M, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. (Xin vắng mặt)

2. Bị đơn: Anh Đỗ Văn D, sinh năm: 1978;

Địa chỉ: 63 Khu ph B, phường M, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình tố tụng nguyên đơn trình bày:

Chị và anh D chung s ng với nhau từ năm 2010, kết hôn trên tinh thần tự ngu ện và được Ủ ban nhân dân phường 1, thị xã GC cấp giấ chứng nhận kết hôn s 23/2012 vào ngày 15/5/2012. Qu trình chung s ng hạnh phúc đến năm 2019 thì ph t sinh mâu thuẫn nhưng trầm trọng nhất là năm 2023 do bất đồng quan điểm ngà một nhiều, hiện tại anh D đã có tình c m với người phụ nữ khác, chị và anh D đã l thân từ năm 2019 đến na . Na tình c m không còn chị êu cầu l hôn với anh D.

- Về con chung: Có 02 người con chung tên Đỗ Lê Kim H, sinh ngày 07/11/2010 và Đỗ Lê Kim Th, sinh ngày 30/11/2012. Khi ly hôn chị êu cầu trực tiếp nuôi dưỡng 02 người con chung, không êu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài s n chung, nợ chung: Không êu cầu Toà n gi i qu ết.

* Bị đơn vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án, không có ý kiến gì mặc dù Toà án đã tống đạt hợp lệ.

* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:

Về t tụng: Trong qu trình thụ lý và xét xử vụ n Thẩm ph n, Hội đồng xét xử và những người tham gia t tụng thực hiện đúng theo qu định của bộ luật t tụng dân sự.

Về nội dung vụ n: Căn cứ Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ êu cầu khởi kiện của chị T.

Về n phí: Đương sự ph i chịu n phí theo qu định ph p luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

au khi nghiên cứu c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thẩm qu ền gi i qu ết vụ n: Bị đơn anh Đỗ Văn D có địa chỉ tại phường 1, thị xã GC nên căn cứ vào kho n 1 Điều 28; điểm a kho n 1 Điều 35 và điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật T tụng dân sự, thuộc thẩm qu ền gi i qu ết của Tòa n nhân dân thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.

[2]. Về quan hệ ph p luật tranh chấp: Chị T xin l hôn với anh D, êu cầu nuôi con chung, căn cứ Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình và kho n 1 Điều 28 Bộ luật T tụng dân sự nên quan hệ ph p luật tranh chấp là “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”.

[3]. Về thủ tục t tụng: Ngu ên đơn có đơn xin vắng mặt. Bị đơn vắng mặt không có lý do mặc dù Tòa n đã t ng đạt hợp lệ. Căn cứ vào Điều 227, 228, 238 Bộ luật T tụng dân sự, Hội đồng xét xử qu ết định xét xử vắng mặt các đương sự trên.

[4] Về nội dung vụ n:

Về hôn nhân: Chị T và anh D chung s ng với nhau từ năm 2010, kết hôn trên tinh thần tự ngu ện và được Ủ ban nhân dân phường M, thị xã GC cấp giấ chứng nhận kết hôn s 23/2012 vào ngày 15/5/2012 nên hôn nhân của anh chị là hợp ph p. Chị T cho rằng trong thời gian chung s ng thì ph t sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, anh D đã có tình c m với người khác, hiện tại chị và anh D đã không còn s ng chung, không còn quan tâm nhau. Na tình c m không còn chị êu cầu l hôn với anh D.

Trong qu trình gi i qu ết, anh D đã được Tòa n t ng đạt thông b o thụ lý vụ n nhưng anh D không có ý kiến gì và vắng mặt trong c c buổi hòa gi i. Cho thấ anh D không còn tha thiết hàn gắn cuộc hôn nhân nà .

Hội đồng xét xử nhận thấ mâu thuẫn giữa chị T và anh D đã thật sự trầm trọng, đời s ng chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng đã có thời gian ly thân với nhau nhưng chị T và anh D đến na vẫn không thể hàn gắn được. Do đó, êu cầu l hôn của chị T là có cơ sở để chấp nhận. Căn cứ vào Điều 56 luật Hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận êu cầu l hôn của chị T với anh D.

- Về con chung: Có 02 người con chung tên Đỗ Lê Kim H, sinh ngày 07/11/2010 và Đỗ Lê Kim Th, sinh ngày 30/11/2012. Khi l hôn chị êu cầu trực tiếp nuôi dưỡng 02 người con chung, không êu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử nhận thấ hiện tại 02 cháu Kim H và Kim Th đang s ng cùng chị T và được chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; 02 cháu đều có ngu ện vọng được s ng cùng mẹ khi cha mẹ l hôn, trong qu trình gi i qu ết vụ n anh D cũng không có thể hiện ý kiến ha êu cầu gì về con chung; Qua x c minh tại địa phương thì anh chị đều có thu nhập đủ điều kiện nuôi con nhưng để đ m b o điều kiện ph t triển ổn định cho 02 cháu nên Hội đồng xét xử p dụng c c Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình tiếp tục giao ch u Đỗ Lê Kim H và Đỗ Lê Kim Th cho chị Lê Thị T tiếp tục nuôi dưỡng.

- Về việc cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không có êu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Người không trực tiếp nuôi con có qu ền thăm nom chăm sóc gi o dục con chung không ai được qu ền c n trở. Trong trường hợp cần thiết thì chị T, anh D được tha đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nhằm đ m b o qu ền lợi cho con.

- Về tài s n chung và nợ chung: C c đương sự không êu cầu gi i qu ết nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.

[5]. Về n phí: Chị T ph i chịu n phí sơ thẩm theo qu định tại Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự; Nghị qu ết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Qu c hội.

[6]. Về qu ền kh ng c o của đương sự: C c đương sự có qu ền kh ng c o theo qu định tại c c Điều 271 và 273 Bộ luật T tụng dân sự.

[7]. ét đề nghị của đại diện Viện kiểm s t nhân dân thị xã GC, tỉnh Tiền Giang phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các l trên,

QUY T ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39; C c Điều 147, 227, 228, 238, 266, 271 và 273 của Bộ luật T tụng dân sự;

- C c Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Nghị qu ết s 326/2016/ UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Qu c Hội qu định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n;

X :

Chấp nhận êu cầu xin ly hôn của chị Lê Thị T.

1. Về hôn nhân: Chị Lê Thị T được l hôn với anh Đỗ Văn D.

2. Về con chung: Giao cháu Đỗ Lê Kim H, sinh ngà 07/11/2010 và Đỗ Lê Kim Th, sinh ngà 30/11/2012 cho chị Lê Thị T tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Đỗ Văn D không ph i cấp dưỡng nuôi con vì chị T không có êu cầu.

Người không trực tiếp nuôi con được qu ền đến thăm nom, chăm sóc, gi o dục con chung không ai được qu ền ngăn c n. Trong trường hợp cần thiết thì chị T và anh D được tha đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nhằm đ m b o qu ền lợi cho con.

3. Về n phí: Chị Lê Thị T ph i nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào s tiền tạm ứng n phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu s 0000599 ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành n dân sự thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. Như vậ , chị T đã nộp đủ n phí hôn nhân sơ thẩm. Anh Đỗ Văn D không ph i nộp án phí.

4. Về qu ền kh ng c o: Trong hạn 15 ngà kể từ ngà tu ên n sơ thẩm, đương sự có qu ền kh ng c o b n n để êu cầu Toà n nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Trường hợp đương sự vắng mặt có qu ền kh ng c o trong thời hạn 15 ngà kể từ ngà nhận được b n n hoặc b n n được niêm ết theo qu định ph p luật. * Nơi nhận:

Cỡ chữ