vanban.org

Bản án 69 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ đối v i yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị L về yêu cầu tính lãi suất v i số tiền là 19.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị L đối v i bị đơn bà Liêu Thị T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Văn S. Buộc bà Liêu Thị T và ông Trần Văn S có nghĩa vụ liên đ i trả cho bà Lê Thị L số tiền vay là 78.000.000 đồng (Bảy mươi tám triệu đồng). Bà Lê Thị L không yêu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị L tranh chấp hợp đồng vay tài sản với Liêu Thị T"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ đối v i yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị L về yêu cầu tính lãi suất v i số tiền là 19.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KHU V C 9 – V NH L NG

NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bản án số: 69/2025/DS-ST Ngày: 03-9-2025 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGH A VIỆT NAM

TÒA N NH N D N KHU V C 9 – V NH L NG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Văn Tú

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Văn V

2. Bà B i Thị Duyên

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Sỉ - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 9 - Vĩnh Long.

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân khu v c 9 - V nh Long tham gia phiên tòa: Bà B i Thị Mai Ly - Kiểm sát viên.

Trong ngày 03 tháng 9 năm 2025 tại Phòng x t x Tòa án nhân dân khu vực 9

- Vĩnh Long x t x sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 275/2025/TLST-DS ngày 20 tháng 6 năm 2025 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra x t x số 84/2025/QĐ ST-DS ngày 11 tháng 8 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 72/2025/QĐST-DS ngày 21 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1982; địa chỉ: số B ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre (nay là số 272/2 ấp A, xã A, tỉnh Vĩnh Long). Có đơn xin v ng m t.

- B đơn: Bà Liêu Thị T, sinh năm 1971; địa chỉ: số C ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre (nay là số C ấp A, xã A, tỉnh Vĩnh Long). V ng m t không có lý do.

- Ng i có quy n l i, nghĩa v liên quan: Ông Trần Văn S, sinh năm 1965; địa chỉ: 3 ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre (nay là 30/2 ấp A, xã A, tỉnh Vĩnh Long). Có đơn xin v ng m t.

NỘI DUNG VỤ N:

Theo đơn kh i ki n đ ngày 10/6/2025, b n t khai và trong quá trình t t ng nguyên đơn bà Lê Thị L trình bày:

Do có mối quan hệ quen biết nhau trư c, ngày 30/10/2022, bà có cho bà Liêu Thị T vay số tiền là 78.000.000 đồng, để nuôi tôm phục vụ kinh tế gia đình của bà T, thời hạn vay 01 tháng kể từ thời điểm cho vay, lãi suất do hai bên tự thoả thuận. Khi cho vay bà T có ký tên trong Giấy mượn tiền ngày 30/11/2022 (âl) tại mục người mượn tiền. Tuy nhiên, đến hạn trả tiền bà T không thực hiện đúng như thoả thuận, không thanh toán tiền nợ gốc và tiền lãi cho bà, m c d bà đã nhiều lần yêu cầu bà T trả nợ cho bà nhưng v n không thực hiện, điều này đã làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bà. Việc bà Liêu Thị T vay tiền của bà là để nuôi tôm phục vụ phát triển kinh tế chung của gia đình nên ông Trần Văn S là chồng hợp pháp của bà T phải có nghĩa vụ c ng bà T để thanh toán tiền nợ cho bà.

Theo đơn khởi kiện bà yêu cầu bà T và ông S có nghĩa vụ liên đ i trả cho bà số tiền 78.000.000 đồng và yêu cầu tính lãi v i số tiền là 19.659.380 đồng, nay bà xin rút lại yêu cầu tính lãi và yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Liêu Thị T và ông Trần Văn S có nghĩa vụ liên đ i trả cho bà số tiền 78.000.000 đồng, bà không yêu cầu tính lãi.

Theo b n t khai đ ngày 28/7/2025 ngư i có quy n l i, ngh a v liên quan ông Trần Văn S trình bày:

Tôi và bà Liêu Thị T là vợ chồng hợp pháp và có đăng ký kết hôn theo quy định, tôi và bà T có c ng nơi đăng ký thường trú tại: 3 ấp A, xã A, tỉnh Vĩnh Long (địa chỉ c : 30/2 ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre). Việc nguyên đơn bà Lê Thị L khởi kiện yêu cầu tôi và bà Liêu Thị T có nghĩa vụ trả cho bà L số tiền tổng cộng là 97.659.380 đồng, trong đó gồm nợ gốc là 78.000.000 đồng và tiền lãi là 19.659.000 đồng thì tôi không đồng ý v i yêu cầu khởi kiện của bà L, bởi vì bà L cho bà T vay tiền như thế nào thì tôi hoàn toàn không biết. Khi bà L cho bà T vay tiền thì các bên không ai thông báo cho tôi biết, tôi không có nhận tiền và không có ký tên nhận v i bà L, đến khi bà L khởi kiện tôi và bà T thì tôi m i biết. Đối v i các tài liệu, chứng cứ mà bà L nộp cho Tòa án thì tôi đã nhận được, đối v i giấy mượn tiền ngày 30/10/2022 (âl) thì tôi xác nhận là chữ ký của bà Liêu Thị T tại mục người mượn tiền .

B đơn bà Liêu Th T v ng m t su t trong quá trình t t ng t i Tòa án nên không có l i trình bày.

T i phiên tòa, đ i di n Vi n ki m sát nhân dân khu v c 9 – V nh Long phát bi u quan đi m:

Việc tuân theo pháp luật trong th i gian chuẩn b xét xử: Trong thời gian chuẩn bị x t x Thẩm phán, Thư ký thực hiện đúng v i quy định Bộ luật Tố tụng dân sự.

Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Th ký t i phiên tòa: Hội đồng x t x , Thư ký đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về việc x t x sơ thẩm vụ án.

Việc chấp hành pháp luật của ng i tham gia t t ng: Nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chưa chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

V nội dung giải quyết v án: căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 70, 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự; các Điều 27, 37 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị L; buộc bà Liêu Thị T và ông Trần Văn S có nghĩa vụ liên đ i trả cho bà L số tiền 78.000.000 đồng. Đình chỉ yêu cầu tính tiền lãi do bà L tự nguyện rút yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem x t tại phiên tòa, nghe vị đại diện Viện kiểm sát trình bày quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự và nội dung giải quyết vụ án. Hội đồng x t x nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Căn cứ vào đơn khởi kiện của nguyên đơn thì vụ án có quan hệ pháp luật là tranh chấp hợp đồng vay tài sản được quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015 và khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn bà Liêu Thị T cư trú tại số C ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre (nay là số C ấp A, xã A, tỉnh Vĩnh Long), căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và khoản 2 Điều 1 Luật s a đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (Luật số 85/2025/QH15 ngày 26/6/2025) vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 9 – Vĩnh Long.

[2] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Lê Thị L và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Văn S có yêu cầu giải quyết, x t x v ng m t, do đó Tòa án tiến hành x t x v ng m t bà Lê Thị L và ông Trần Văn S theo quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn bà Liêu Thị T đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng theo đúng trình tự thủ tục quy định tại Điều 177 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Đồng thời, bà Liêu Thị T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng v n v ng m t không có lý do, căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Toà án tiến hành x t x v ng m t bà Liêu Thị T.

[3] Nguyên đơn bà Lê Thị L xin rút lại một phần yêu cầu khởi kiện về lãi suất v i số tiền là 19.659.380 đồng. t việc nguyên đơn xin rút lại một phần yêu cầu khởi kiện là tự nguyện, ph hợp v i quy định tại khoản 2 Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng x t x đình chỉ giải quyết đối v i yêu cầu khởi kiện này của nguyên đơn.

[4] Về nội dung tranh chấp: Nguyên đơn bà Lê Thị L khởi kiện yêu cầu bị đơn bà Liêu Thị T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Văn S có nghĩa vụ liên đ i trả số tiền vay còn nợ là 78.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi. Bị đơn bà Liêu Thị T v ng m t suốt trong quá trình tố tụng tại Tòa án nên không có lời trình bày. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Văn S cho r ng ông S không biết việc vay tiền giữa bà L và bà T nên ông S không đồng ý v i yêu cầu khởi kiện của bà L.

[5] t yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, thấy r ng trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án, nguyên đơn cung cấp tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình là Giấy mượn tiền ngày 30/10/2022 âl (bản chính) có nội dung thể hiện: bà Liêu Thị T, địa chỉ: số C ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre có mượn của bà Lê Thị L, sinh năm 1982, địa chỉ: số B ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre số tiền 78.000.000 đồng, trong đó có chữ ký tại mục người mượn tiền là bà Liêu Thị T.

Đối v i bị đơn bà Liêu Thị T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần, đã được tống đạt các tài liệu chứng cứ do nguyên đơn giao nộp và được Tòa án thông báo giao nộp tài liệu, chứng cứ đối v i yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nhưng bà T không có ý kiến trình bày và v ng m t không có lý do trong tất cả các lần Tòa án triệu tập xem như bà Liêu Thị T đã tự từ bỏ nghĩa vụ chứng minh của mình. Vì vậy, Hội đồng x t x căn cứ và các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp và chứng cứ Tòa án đã thu thập được để giải quyết vụ án.

[6] Trên cơ sở xem x t yêu cầu khởi kiện và các tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp, việc không phản đối của bị đơn bà Liêu Thị T, căn cứ vào khoản 2 và khoản 4 Điều 91 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án công nhận tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn giao nộp làm cơ sở xác định giữa nguyên đơn bà Lê Thị L và bị đơn bà Liêu Thị T có xác lập, thực hiện hợp đồng vay tài sản. Qua đó, thể hiện bà Liêu Thị T có vay của bà Lê Thị L số tiền 78.000.000 đồng nhưng chưa trả. Đồng thời, có đủ cơ sở xem x t hợp đồng vay tài sản được các bên giao kết trên cơ sở tự nguyện và bình đ ng, không ai bị lừa dối ho c bị p buộc, các bên đều có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự nên được xem là hợp đồng hợp pháp, được công nhận theo quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015.

[7] t yêu cầu trách nhiệm liên đ i trả nợ của nguyên đơn bà Lê Thị L đối v i bị đơn bà Liêu Thị T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Văn S, Hội đồng x t x nhận thấy: bà Liêu Thị T và ông Trần Văn S là vợ chồng hợp pháp, có đăng ký kết hôn vào năm 2002. Bà L cho r ng việc bà T vay tiền của bà L là để nuôi tôm phục vụ kinh tế gia đình. Đối v i ông S thì không đồng ý liên đ i v i bà T để trả nợ cho bà L nhưng ông S không cung cấp được tài liệu chứng cứ để chứng minh ông S không có liên quan đến khoản nợ của bà T theo Thông báo giao nộp tài liệu chứng cứ số 212/TB-TA ngày 28/7/2025 của Tòa án.

Tại Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về trách nhiệm liên đ i của vợ, chồng như sau:

1. V , chồng ch u trách nhiệm liên đới đ i với giao d ch do một bên thực hiện quy đ nh t i khoản 1 Đi u 30 ho c giao d ch khác phù h p với quy đ nh v đ i diện t i các đi u 24, 25 và 26 của Luật này.

…

[8] Từ những căn cứ nêu trên bà Lê Thị L yêu cầu bà Liêu Thị T và ông Trần Văn S có nghĩa vụ liên đ i trả số tiền vay 78.000.000 đồng là ph hợp v i quy định tại các Điều 27, 37 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và Điều 288 Bộ luật Dân sự năm 2015 nên được Hội đồng x t x chấp nhận. Do nguyên đơn không yêu cầu tính lãi suất nên không xem x t.

[9] Do yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị L được chấp nhận nên bà Liêu Thị T và ông Trần Văn S phải liên đ i nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 3.900.000 đồng, tuy nhiên do ông Trần Văn S thuộc trường hợp người cao tuổi, có đơn xin miễn nộp án phí nên ông S được miễn nộp án, bà Liêu Thị T phải nộp số tiền án phí còn lại là 1.950.000 đồng. Bà Lê Thị L được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

[10] Quan điểm của vị đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là ph hợp v i nhận định của Hội đồng x t x nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 217 và Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Luật s a đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (Luật số 85/2025/QH15 ngày 26/6/2025).

Căn cứ các Điều 288, 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 27, 37 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên x :

1. Đình chỉ đối v i yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị L về yêu cầu tính lãi suất v i số tiền là 19.659.380 đồng.

2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị L đối v i bị đơn bà Liêu Thị T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Văn S. Buộc bà Liêu Thị T và ông Trần Văn S có nghĩa vụ liên đ i trả cho bà Lê Thị L số tiền vay là 78.000.000 đồng (Bảy mươi tám triệu đồng). Bà Lê Thị L không yêu cầu tính lãi suất nên không xem x t.

Kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu của người được thi hành án (đối v i khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

3.1. Buộc bà Liêu Thị T có nghĩa vụ nộp 1.950.000 đồng. Ông Trần Văn S thuộc trường hợp người cao tuổi, được miễn nộp án phí.

3.2. Hoàn trả cho bà Lê Thị L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.441.000 đồng theo biên lai thu số 0012409 ngày 17/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9 thuộc Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long).

Đương sự v ng m t tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án ho c được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án cấp trên x t x phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ