- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh P do tính tình không hợp"
- Tòa quyết gì? Căn cứ các Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM TRỰC TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 69/2017/HNGĐ-ST Ngày: 29-12-2017 V/v: “Ly hôn giữa chị H và anh P ” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM TRỰC, TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Ngọc Quỳnh Các Hội thẩm nhân dân:
Bà: Lưu thi ̣ Nhàn
Bà: Bùi Thị Hạnh
- Thư ký phiên tòa: bà Trịnh Thị Hằng – Thư ký TAND huyện Nam Trực.
- Đại diện VKSND huyện Nam Trực tham gia phiên tòa:
Ông: Đặng Xuân Tự – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 12 năm 2017, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 128/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2017 về việc "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 73 /2017/QĐXX- ST ngày 01 tháng 12 năm 2017 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Pha ̣m Thi ̣ H - sinh năm 1993. Địa chỉ: thôn P, xã N, huyê ̣n N, tỉnh Nam Định.
Bị đơn:
Anh Trần Minh P - sinh năm 1988.
Địa chỉ: Quán C, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.
(Tại phiên tòa chị H có mặt, anh P vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 02 tháng 10 năm 2017 được bổ sung tại bản tự khai ngày 09 tháng 10 năm 2017 và tại phiên tòa, nguyên đơn là chi ̣ Pha ̣m Thi ̣ H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Trần Minh P kết hôn tự nguyê ̣n và đăng ký kết h ôn ta ̣i UBND xa N ngày 13/3/2013. Vợ̃
chồng chung sống hòa thuâ ̣n đến tháng 12 năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn do anh Phúc chơi bờ i cờ ba ̣c , chị nói không nghe nên mâu thuẫn ngày càng trầm tro ̣ng . Anh chi ̣ ly thân từ tháng 6 năm 2016 đến nay. Chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được ly hôn.
Về con chung: Chị và anh P có 01 con chung là Trần Thị Bích N sinh ngày 15/9/2014 hiê ̣n đang ở vớ i chi ̣. Khi ly hôn chi ̣ xin nuôi con và không yêu cầu anh Phúc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản, công nợ: chị không yêu cầu Tòa giải quyết.
Bị đơn là anh Trần M inh P vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã giao Thông báo thụ lý và các văn bản tố tụng liên quan cho bố đẻ anh là ông Trần Văn T , ông T đã thông báo cho anh P nhưng anh không đến Tòa án làm viê ̣c . Ông T cung cấp cho biết anh P và chị H kết hôn ngày 13/3/2013 có đăng ký ta ̣i UBND xa N, anh chi ̣̃
chi mâu thuẫn nhỏ
̉ nhă ̣t chị bổ đi lại về nhưng khoảng 2 năm nay chi ̣ H bế con bỏ hẳn về nhà me ̣ đẻ không về nữa . Khả năng anh chi ̣ đoàn tu ̣ không còn . Anh chi ̣ có 01 con chung Trần Thi ̣ Bich N sinh
́ ngày 15/9/2014 đang ở vớ i chi ̣. Tài sản chung của anh chị không có.
Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phát biểu ý kiến là trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng qui định tố tụng dân sự và đề nghị giải quyết cho chi ̣ H ly hôn anh P, con chung giao cho chi ̣ nuôi , chấp nhâ ̣n chi ̣ không yêu cầu anh cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng , Hô ̣i đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng anh P vắng mặt tại phiên tòa nhưng trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt cho bố đẻ anh Thông báo thụ lý và các văn bản tố tụng liên quan . Bố anh đã xác nhận là đã thông báo cho anh. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh theo quy định khoản 2 điều 227; điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
. Chị H và anh P kết hôn tự nguyện có đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã N nên là cuộc hôn nhân hợp pháp. Anh chị chung sống không mấy hòa thuận, sau khi cướ i đa cõ ́ lúc chi ̣ bỏ đi la ̣i quay về . Anh chị đã ly thân từ tháng 6/2016 đến nay không ai quan tâm đến ai. Xét cuộc hôn nhân khó tồn tại được. Do vậy chị H xin ly hôn anh P sẽ được Tòa án chấp nhận.
. Về con chung : Anh P đi làm ăn không ở nhà , con chung đang ở vớ i chi ̣ nên giao cho chi ̣ nuôi để đảm bảo tốt cuộ c sống cho cháu và chấp nhâ ̣n chi ̣ không yêu cầu anh cấp dưỡng nuôi con chung.
. Về tài sản, công nợ đương sự không yêu cầu, Tòa án không xem xét.
. Về án phí: chị H phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Căn cứ các Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp , quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Xử cho ly hôn giữa chị Pha ̣m Thị H và anh Trần Minh P.
2. Con chung Trần Thi ̣ Bich N sinh ngày 15/9/2014 giao cho chi ̣ tiếp tu ̣c nuôi
́ và chấp nhận chị không yêu cầu anh cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Về án phí: chị Hiền phải chi ̣u 300.000 đồng án phí ly hôn được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Trực theo biên lai thu tiền số: 0001862 ngày 09 tháng 10 năm 2017.
Báo cho chị H có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh P có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Nam Định; - VKSND huyện + tỉnh; - THADS huyện Nam Trực; - UBND xã N; - Lưu HS + VP. | ( Đã ký) Phạm Ngọc Quỳnh |