- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Quý Đ đối với anh Nguyễn Mạnh C về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 69/2025/ST-DS Ngày: 27/9/2025 Tranh chấp:“Hợp đồng vay tài sản”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - ĐỒNG NAI
Với thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Văn Trung
- Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Đăng Thường
Ông Hoàng Văn Tư
Thư ký phiên toà: Bà Hồ Thị Bình –Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 9 - Đồng Nai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 9 - Đồng Nai tham gia phiên toà: Ông Ngô Thanh Hải – Kiểm sát viên.
Trong ngày 27/9/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 9 - Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 47/2025/TLST-DS ngày 30/7/2025 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 62/2025/QĐST-DS ngày 27/8/2025 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Lê Quý Đ, sinh năm 1995; Căn cước công dân số: 070095006122. Địa chỉ: Khu phố Tân Tiến, phường Bình Phước, tỉnh Đồng Nai.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1993; Căn cước công dân số 040093039554. Địa chỉ: thôn Tân An, xã Đồng Phú, tỉnh Đồng Nai
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Giang Thị Tường V, sinh năm 2000; Địa chỉ: khu phố Phú Thanh, phường Bình Phước, tỉnh Đồng Nai.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo Đơn khởi kiện đề ngày 17/02/2025, bản tự khai và tại phiên tòa, nguyên đơn anh Lê Quý Đ trình bày:
Ngày 04/4/2023, anh Lê Quý Đ có cho anh Nguyễn Mạnh C vay số tiền 200.000.000 đồng để làm ăn, lãi suất thỏa thuận 20%/năm, không lập hợp đồng vay bằng văn bản. Đến ngày 04/4/2024, hai bên lập giấy xác nhận nợ, thỏa thuận thời hạn trả nợ đến ngày 30/12/2024. Tuy nhiên, đến nay anh Cường chưa trả cho anh Lê Quý Đ đồng tiền gốc và lãi nào. Nay anh Lê Quý Đ yêu cầu Tòa án buộc anh Cường phải thanh toán cho anh Lê Quý Đ số tiền gốc 200.000.000 đồng và tiền lãi theo mức 20%/năm từ ngày 04/4/2023 đến ngày Tòa án xét xử sơ thẩm. Tại văn bản ngày 11/9/2025, anh Lê Quý Đ thay đổi yêu cầu khởi kiện, yêu cầu anh Cường trả lãi theo mức 10%/năm kể từ ngày 04/4/2024 đến nay, nhưng không đồng ý việc trả dần mà yêu cầu anh Cường phải thanh toán một lần toàn bộ số tiền gốc và lãi ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Đây là khoản nợ Anh Lê Quý Đ cho anh Nguyễn Mạnh C vay, không liên quan đến vợ con và gia đình anh Cường.
* Bị đơn anh Nguyễn Mạnh C trình bày:
Anh Nguyễn Mạnh C thừa nhận có vay của anh Lê Quý Đ số tiền 200.000.000 đồng vào ngày 04/4/2024, có lập giấy nhận nợ, thời hạn trả đến ngày 30/12/2024. Sau khi vay, anh Cường có trả lãi cho anh Đôn một thời gian nhưng không nhớ rõ, sau đó do làm ăn thua lỗ nên đến nay chưa có khả năng thanh toán. Nay anh Cường đồng ý trả cho anh Đôn toàn bộ số tiền gốc 200.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 04/4/2024 đến nay theo mức lãi suất 10%/năm do pháp luật quy định. Tuy nhiên, do hoàn cảnh khó khăn, anh Cường xin được trả dần mỗi tháng từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng hoặc xin được kéo dài thời hạn thanh toán từ 01 đến 02 năm, khi có điều kiện sẽ trả dứt điểm khoản nợ.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Giang Thị Tường V trình bày:
Chị Giang Thị Tường V là vợ cũ của anh Nguyễn Mạnh C. Trong quá trình chung sống, chúng tôi thường xuyên phát sinh mâu thuẫn nên đã ly hôn theo quyết định số 125 ngày 13/9/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước cũ.
Trong thời gian chung sống với anh Cường, chị Vy không cùng anh Cường đi vay, mượn tiền của bất kỳ ai; cũng không quen biết, không vay mượn tiền của người nào tên là Lê Quý Đ. Do đó, anh Cường tự vay tiền thì tự mình chịu trách nhiệm, chị Vy không có liên quan gì.
Do bận công việc, anh Lê Quý Đ, anh Nguyễn Mạnh C, chị Giang Thị Tường V xin vắng mặt trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án.
Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân (KSND) Khu vực 9 – Đồng Nai tại phiên tòa:
- Về thủ tục tố tụng: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án, Tòa án tuân thủ cơ bản tuân thủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, có vi phạm về thời hạn chuẩn bị xét xử.
- Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Quý Đ, buộc anh Nguyễn Mạnh C phải trả cho anh Lê Quý Đ số tiển gốc đã vay là 200.000.000 đồng và tiền lãi theo mức 10%/năm kể từ ngày 04/4/2024 đến nay.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được kiểm tra công khai tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện ý kiến của các bên đương sự, Kiểm sát viên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền:
Đây là tranh chấp phát sinh từ hợp đồng vay tài sản được quy định tại các điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 9 – Đồng Nai theo khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Anh Lê Quý Đ, anh Nguyễn Mạnh C, chị Giang Thị Tường V xin vắng mặt trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án nên Tòa án mở phiên tòa xét xử vắng mặt đương sự quy định tại các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về yêu cầu khởi kiện: Quá trình giải quyết, anh Lê Quý Đ xác định ngày 04/4/2023 đã cho anh Nguyễn Mạnh C vay 200.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 20%/năm; ngày 04/4/2024 hai bên lập giấy xác nhận nợ, thời hạn trả 30/12/2024. Anh Nguyễn Mạnh C thừa nhận khoản vay, xác nhận chưa trả gốc và lãi, đồng ý trả gốc và lãi theo mức lãi 10%/năm kể từ ngày 04/4/2024. Đây là các vấn đề đương sự thống nhất nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Quý Đ, căn cứ vào Điều 463, 466 Bộ luật dân sự buộc anh Nguyễn Mạnh C trả cho anh Lê Quý Đ số tiền gốc 200.000.000 đồng đã vay là phù hợp.
Về tiền lãi phải tra: Anh Lê Quý Đ trong lời khai đã điều chỉnh yêu cầu, đồng ý áp dụng mức lãi 10%/năm kể từ ngày 04/4/2024 đến nay, anh Nguyễn Mạnh C đồng ý trả lãi với mức lãi 10%/năm kể từ ngày 04/4/2024 đến nay. Hội đồng xét xử xác định số tiền lãi phải trả là: Tính từ ngày 04/4/2024 đến ngày 27/9/2025 là 541 ngày (01 năm 05 tháng 23 ngày), tiền lãi trên số tiền gốc 200.000.000 đồng theo mức 10%/năm là 29.643.836 đồng. Do đó, buộc anh Nguyễn Mạnh C phải trả cho anh Lê Quý Đ tổng cộng 229.643.836 đồng, trong đó tiền gốc là 200.000.000 đồng và tiền lãi là 29.643.836 đồng.
Về phương thức trả nợ: Anh Nguyễn Mạnh C xin trả dần nhưng anh Lê Quý Đ không đồng ý. Theo Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015, nghĩa vụ trả nợ phải thực hiện một lần trừ khi có thỏa thuận khác. Vì vậy, Tòa án không có căn cứ chấp nhận việc trả dần, buộc anh Nguyễn Mạnh C phải thanh toán cho anh Lê Quý Đ toàn bộ tiền gốc và lãi.
Xét đề nghị của đại diện Viện KSND Khu vực 9 – Đồng Nai trình bày tại phiên tòa là có căn cứ, được chấp nhận.
Án phí dân sự sơ thẩm: Yêu cầu khởi kiện của anh Lê Quý Đ được chấp nhận, do đó anh Nguyễn Mạnh C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 147, 227, 266, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Quý Đ đối với anh Nguyễn Mạnh C về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản. Buộc anh Nguyễn Mạnh C phải có nghĩa vụ trả cho anh Lê Quý Đ số tiền 229.643.836 đồng (Hai trăm hai mươi chín triệu sáu trăm bốn mươi ba nghìn tám trăm ba mươi sáu đồng), trong đó: Tiền gốc: 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) và tiền lãi: 29.643.836 đồng (Hai mươi chín triệu sáu trăm bốn mươi ba nghìn tám trăm ba mươi sáu đồng) tính từ ngày 04/4/2024 đến ngày 27/9/2025.
Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
Buộc anh Nguyễn Mạnh C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 11.482.000 đồng.
Hoàn trả cho anh Lê Quý Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.000.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0029221 ngày 29/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai.
Anh Lê Quý Đ, anh Nguyễn Mạnh C, chị Giang Thị Tường V có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đổng Nai; - VKSND Khu vực 9 – Đồng Nai; - THADS tỉnh Đồng Nai; - Các đương sự; - Lưu. | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn Trung |