vanban.org

Bản án 69/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Huỳnh M: Về hôn nhân: Cho ông Nguyễn Huỳnh M đ ợc ly hôn với bà Nguyễn Thị Lệ H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Tố tụng hành chính; Luật Hòa giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 69/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 15-9-2025.
V/v tranh chấp “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông h m Văn D ng.

Các Hội thẩm nhân dân: ông Võ Thanh Nhàn, bà Nguyễn Thị Thu Hiền

Thư ký phiên tòa: bà Lê Nguyễn h ng Vy, Th ký Tòa án nhân dân khu vực 11, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: bà Đoàn Thụy Thùy Trang, Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 9 năm 2025, t i trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 – An Giang xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 563/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2025 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 198/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 233/2025/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2025 giữa các đ ng sự:

1. Nguyên đ n: ông Nguyễn Huỳnh M, sinh năm 1985; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; c trú: 103/3, tổ 17, khóm Mỹ Hòa, thị trấn Mỹ Luông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang, nay là 103/3, tổ 17, ấp Mỹ Hòa, xã Long Điền, tỉnh An Giang (có đ n xin xét xử vắng mặt)

2. Bị đ n: bà Nguyễn Thị Lệ H, sinh năm 1987; c trú: khóm Mỹ Tân, thị trấn Mỹ Luông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang, nay là ấp Mỹ Tân, xã Long Điền, tỉnh An Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong n h i i n à các l i hai nguyên n ông Nguyễn Huỳnh M trình ày:

Ông và bà Nguyễn Thị Lệ H chung sống với nhau vào năm 2020, không tổ chức lễ c ới nh ng có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân thị trấn ML, (nay là Ủy ban nhân dân xã LĐ), tỉnh An Giang vào ngày 15/5/2020, hôn nhân do ông bà tự tìm hiểu đ ợc cha mẹ hai bên đồng ý. Vợ chồng chung sống h nh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ th ờng xuyên cờ b c gây ra nợ nần, không quan tâm gia đình, đồng thời có ng ời đàn ông khác bên ngoài nên vợ chồng th ờng xuyên cãi nhau và đã sống từ năm 2024 đến nay. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, ông yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị Lệ H; về con chung: không có; về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đ n bà Nguyễn Thị Lệ H đã đ ợc triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng bà vắng mặt không lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến của ông về nội dung đ n khởi kiện của ông M.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

* Vi c tuân theo pháp luật trong th i gian chuẩn ị xét xử:

Thẩm phán đ ợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

* Vi c tuân theo pháp luật của Hội ồng xét xử, Thư ý tại phiên tòa:

Đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa s thẩm, bảo đảm các trình tự, thủ tục và quyền tranh tụng t i phiên tòa.

* Việc tuân theo pháp luật tố tụng của ng ời tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến tr ớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:

Đối với nguyên đ n: ông Nguyễn Huỳnh M, từ khi thụ lý vụ án, đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định, t i các Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. T i phiên tòa, có yêu cầu xét xử vắng mặt theo Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Đối với bị đ n: bà Nguyễn Thị Lệ H, từ khi thụ lý vụ án và t i phiên tòa vắng mặt theo Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về h ớng giải quyết vụ án: Đề nghị hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, đề xuất;

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Huỳnh M đối với bà Nguyễn Thị Lệ H.

Về con chung: không có.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

* Về thủ tục tố tụng:

[1]. Ông Nguyễn Huỳnh M khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị Lệ H. Bà H có n i c trú t i khóm Mỹ Tân, thị trấn Mỹ Luông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang, (nay là ấp Mỹ Tân, xã Long Điền, tỉnh An Giang). Căn cứ Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật t pháp ng ời ch a thành niên, Luật há sản, Luật Hòa giải, đối tho i t i Tòa án, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 11 – An Giang.

. Nguyên đ n ông Nguyễn Huỳnh M có đ n xin xét xử vắng mặt; bị đ n bà Nguyễn Thị Lệ H đã đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nh ng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.

* Về nội dung:

. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Huỳnh M và bà Nguyễn Thị Lệ H xác lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào năm 2020 có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân của ông, bà đ ợc pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Ông M trình bày vợ chồng chung sống h nh phúc nh ng đến năm 2023 thi mâu thuẫn mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, bà H th ờng xuyên cờ b c gây ra nợ nần, không quan tâm gia đình, đồng thời có ng ời đàn ông khác bên ngoài nên vợ chồng th ờng xuyên cãi nhau và đã sống từ năm 2024 đến nay. Ông M yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông đ ợc ly hôn với bà H. Hội đồng xét xử xét thấy, bà Nguyễn Thị Lệ H đã đ ợc tòa án tống đ t thông báo thụ lý vụ án về việc ông M khởi kiện yêu cầu ly hôn và thông báo đến Tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng bà không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của ông M, cũng nh t o điều kiện hàn gắn h nh phúc vợ chồng. Mặc khác, ông M xác định không còn tình cảm với vợ nếu tiếp tục chung sống cũng không h nh phúc. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Huỳnh M là phù hợp với quy định t i Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

. Về con chung: không có.

Về tài sản chung, nợ chung: do ông M không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.

Về án phí: ông Nguyễn Huỳnh M phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Điều 56, 57 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

- Khoản 2, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật t pháp ng ời ch a thành niên, Luật há sản, Luật Hòa giải, đối tho i t i Tòa án;

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Huỳnh M:

Về hôn nhân: Cho ông Nguyễn Huỳnh M đ ợc ly hôn với bà Nguyễn Thị Lệ H.

Về án phí: Ông Nguyễn Huỳnh M phải chịu án phí hôn nhân và gia đình s thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) nh ng đ ợc trừ vào tiền t m ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo biên lai thu số 0024662 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM, tỉnh An Giang (nay là hòng thi hành án dân sự khu vực 11, tỉnh An Giang) cấp ngày 19 tháng 6 năm 2025. Ông M đã nộp xong.

Về quyền háng cáo: Đ ng sự đ ợc quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm trong thời h n kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết.

Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ