vanban.org

Bản án 69/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c : - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 272, Điều 273 của Bộ lu t ố tụng dân sự năm 2015;

Ngh quyết số: 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy đ nh về án phí, lệ phí òa án; Về hôn nhân: công nh n sự thu n tình ly hôn giữa ông Hình Vĩ H và bà âm h B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn H-B"
  • Tòa quyết gì? Căn c : - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 272, Điều 273 của Bộ lu t ố tụng dân sự năm 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

[
Bản án số: 69/2024/HNGĐ-ST.
Ngày: 22/8/2024
V/v “Ly hôn gi a ông H với bà
B”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà

ng h h y D ng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà D ng h hanh húy

2. Ông ê Anh Giàu

- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng hái Khang – h ký òa án nhân dân thành phố Bến re, tỉnh Bến re.

Ngày 22 tháng 8 năm 2024, tại rụ sở òa án nhân dân thành phố Bến re, tỉnh Bến re xét xử s thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 265/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2024 về tranh ch p “ y hôn theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 90/2024/QĐXX-S ngày 13 tháng 8 năm 2024 giữa các đ ng sự:

1. Nguyên đơn: Ông Hình Vĩ H, sinh năm: 1968;

Đ a chỉ: Số A, khu phố C, ph ờng A, thành phố B, tỉnh Bến re.

2. Bị đơn: Bà Lâm Thị B, sinh năm: 1974;

Đ a chỉ: Số A, khu phố C, ph ờng A, thành phố B, tỉnh Bến re

Ông H và bà B có Đ n yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 1 2 24, Đơn đề nghị giải quyết v ng m t ngày 1 2 24, nguyên đơn ông Hình Vĩ H trình bày:

Ông và bà B kết hôn vào năm 1994, có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân ph ờng A (nay là ph ờng A), thành phố B, tỉnh Bến re vào ngày 04/01/1994 do tự nguyện. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, b t đồng quan điểm trong cách sống, th ờng xuyên cãi nhau. D ông bà đã cố hàn gắn tình cảm vợ chồng nh ng không hàn gắn đ ợc, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng h n, vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Nay tình cảm giữa ông và bà B không còn nên ông xin ly hôn với bà B.

Về con chung: ông và bà B có 01 con chung tên Hình Đinh Ph ng sinh ngày 28/01/1995. Con chung đã tr ởng thành nên không yêu cầu òa án giải quyết

Về tài sản chung: tự th a thu n, không yêu cầu òa án giải quyết.

Về nợ chung: không có nên không yêu cầu òa án giải quyết.

Vì lý do công việc ông không thể đến òa án để giải quyết việc ly hôn với bà B nên yêu cầu òa án giải quyết, xét xử vắng mặt ông.

Tại Đơn đề nghị giải quyết v ng m t ngày

2 24, bị đơn bà Lâm Thị B trình bày:

Hiện do b n công việc nên bà không thể sắp xếp trực tiếp đến tham gia giải quyết việc ly hôn ở òa án. Đồng thời bà đồng ý với toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông H và không có ý kiến gì khác. Vì v y, bà đề ngh xin đ ợc vắng mặt trong t t cả các phiên làm việc, xét xử của òa án các c p.

Về hôn nhân: bà đồng ý ly hôn ông Hình Vĩ H

Về con chung: ông bà có một con chung tên Hình Đinh Ph ng sinh ngày 28/01/1995. Con chung đã tr ởng thành nên không yêu cầu òa án giải quyết

Về tài sản chung: bà và ông H tự th a thu n không yêu cầu òa án giải quyết

Về nợ chung: bà và ông H không có nợ chung nên không yêu cầu òa án giải quyết

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Nguyên đ n ông Hình Vĩ H khởi kiện b đ n bà âm h B; quan hệ tranh ch p giữa ông Hình Vĩ H và bà âm h B là tranh ch p về ly hôn; hiện nay, bà B đang c trú tại ph ờng A, thành phố B, tỉnh Bến re nên thuộc thẩm quyền giải quyết của òa án nhân dân thành phố Bến re, tỉnh Bến re theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t ố tụng dân sự năm 2015.

Nguyên đ n ông Hình Vĩ H, b đ n bà âm h B có đ n đề ngh giải quyết vắng mặt. Căn c vào Điều 227, Điều 228 Bộ lu t ố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với nguyên đ n ông Hình Vĩ H và b đ n bà âm h B.

Về nội dung:

Về hôn nhân: Ông H và bà B tự nguyện kết hôn vào năm 1994 có đăng ký kết hôn và đ ợc ủy ban nhân dân ph ờng A (nay là ph ờng A), thành phố B, tỉnh Bến re c p Gi y ch ng nh n kết hôn vào ngày 04/01/1994 nên hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp, đ ợc pháp lu t công nh n và bảo vệ. heo ông H, quá trình chung sống vợ chồng ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn, b t đồng quan điểm trong cách sống, th ờng xuyên cãi nhau. D ông bà đã cố hàn gắn tình cảm vợ chồng nh ng không hàn gắn đ ợc, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng h n, vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Nay tình cảm giữa ông và bà B không còn nên ông xin ly hôn với bà B. Bà B thống nh t ý kiến và đồng ý ly hôn với ông H. Điều đó cho th y tình trạng mâu thuẫn vợ chồng giữa ông bà đã đến m c trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc nên ly hôn là biện pháp tốt nh t cho cả hai. Do đó, căn c theo quy đ nh tại Điều 55 u t Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử công nh n sự thu n tình ly hôn giữa ông H và bà B.

Về con chung: ông H và bà B có 01 con chung tên Hình Đinh Ph ng L sinh ngày 28/01/1995. Con chung đã tr ởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung: Ông H và bà B tự th a thu n nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: ông H và bà B c ng khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Án phí Hôn nhân và gia đình s thẩm 300.000đồng ông H phải ch u theo quy đ nh của Ngh quyết số: 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy đ nh về án phí, lệ phí òa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c : - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 272, Điều 273 của Bộ lu t ố tụng dân sự năm 2015;

- Các Điều 51, 55, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của u t Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Ngh quyết số: 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy đ nh về án phí, lệ phí òa án;

uyên xử:

1. Về hôn nhân: công nh n sự thu n tình ly hôn giữa ông Hình Vĩ H và bà âm h B.

2. Về con chung: con chung tên Hình Đinh Ph ng sinh ngày 28/01/1995

- đã tr ởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

3. Về tài sản chung: Ông H và bà B tự th a thu n nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

4. Về nợ chung: ông H và bà B c ng khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

5. Về án phí: Ông H phải ch u án phí hôn nhân gia đình s thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nh ng đ ợc kh u trừ vào số tiền tạm ng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0002655 ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chi cục hi hành án dân sự thành phố Bến re, tỉnh Bến re.

Nguyên đ n, b đ n đ ợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tròn kể từ ngày nh n đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết.

r ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 của u t hi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án, ng ời phải thi hành án có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b c ỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của u t hi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 của u t hi hành án dân sự.

Cỡ chữ