- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 69/2024/DS-ST Ngày: 21.5.2024 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH,TỈNH TÂY NINH
Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Bình
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Tấn Phát
2. Ông Phạm Hoàng Vinh
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hoài Thanh- là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Nhiên - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 459/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 80/2024/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Võ Thị N, sinh năm 1977; địa chỉ: Số X, ấp Phước L, xã Phước N, huyện DMC, tỉnh Tây Ninh, có mặt.
Bị đơn: Ông Nguyễn Thành Nh, sinh năm 1986; địa chỉ: khu phố N, phường A, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Minh T, sinh năm 1970; ấp Phước L, xã Phước N, huyện DMC, tỉnh Tây Ninh, có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 28 tháng 9 năm 2023 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Võ Thị N trình bày:
Vợ chồng bà có cho ông Nguyễn Thành Nh Phó phòng kinh doanh Ngân hàng Vietinbank DMC mượn số tiền 430.000.000 đồng để đáo hạn ngân hàng dùm cho khách hàng thời hạn là 1-3 ngày, nhưng ông Nh không trả nên ngày 16.9.2023 ông Nh viết giấy nợ cho ông, bà. Sau khi viết giấy nợ bà điện thoại yêu cầu ông Nh trả tiền nhiều lần nhưng ông Nh hẹn không trả, sau đó bà không liên lạc được với ông Nh và khởi kiện ra tòa. Nay bà yêu cầu ông Nh trả cho vợ chồng bà số tiền 430.000.000 đồng (bốn trăm ba mươi triệu đồng), không tính lãi suất, không yêu cầu vợ ông Nh trả nợ.
*Bị đơn ông Nguyễn Thành Nh được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến Tòa nên không có lời trình bày.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Minh T trình bày:
Ông là chồng của bà N, vợ chồng ông có cho ông Nh mượn số tiền 430.000.000 đồng, ông yêu cầu ông Nh trả cho vợ chồng ông số tiền trên, không tính lãi suất, không yêu cầu vợ ông Nh trả nợ.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt nội quy phiên tòa.
+ Về nội dung: Căn cứ Điều 463, 466, 468, 469 Bộ luật dân sự, Nghị quyết số 326 UBTVQH: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà N buộc ông Nh có trách nhiệm trả cho bà N, ông T số tiền 430.000.000 đồng, ghi nhận bà N, ông T không yêu cầu tính lãi suất.
Về án phí và chi phí tố tụng: Đương sự phải chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
Về tố tụng: Ông Nguyễn Thành Nh đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Nh.
Về nội dung: Bà Võ Thị N yêu cầu ông Nh trả cho vợ chồng bà số tiền 430.000.000 đồng (bốn trăm ba mươi triệu đồng), không tính lãi, không yêu cầu vợ ông Nh trả nợ.
Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình bà N cung cấp cho Tòa án 01 (một) giấy ghi ngày 16.9.2023 (bản chính) bên nhận nợ ký tên và ghi Nguyễn Thành Nh.
Quá trình giải quyết vụ án Tòa án triệu tập hợp lệ ông Nh nhiều lần để trình bày ý kiến, tham gia phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông Nh đều vắng mặt không rõ lý do, nên không ghi nhận được ý kiến.
Bà N xác định giấy ghi ngày 16.9.2023 là do ông Nh viết và ký tên, bà N có đơn yêu cầu giám định chữ ký, chữ viết trong giấy nêu trên.
Tại bản kết luận giám định số: 255/KL-KTHS, ngày 30 tháng 3 năm 2024 của Phòng kỹ thuật Hình sự - Công an tỉnh Tây Ninh kết luận:
Chữ ký, chữ viết họ tên “Nguyễn Thành Nh” trên tờ giấy tập học sinh có nội dung mượn tiền, ngày 16/9/2023, đóng bút lục số 19 của Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh (ký hiệu A01) với chữ ký, chữ viết đứng tên Nguyễn Thành Nh trên các tài liệu mẫu so sánh (ký hiệu M01, M02, M03, M04, M05, M06) là do cùng một người ký và viết ra.
Từ đó có cơ sở xác định ông Nh có vay của bà N, ông T số tiền 430.000.000 đồng là thật. Do đó cần buộc ông Nguyễn Thành Nh có nghĩa vụ trả cho bà Võ Thị N và ông Lê Minh T số tiền 430.000.000 đồng (bốn trăm ba mươi triệu đồng). Ghi nhân bà N, ông T không yêu cầu vợ ông Nh trả nợ và không yêu cầu tính lãi suất.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị này phù hợp
Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Thành Nh phải chịu 2.820.000 đồng (Hai triệu tám trăm hai mươi nghìn đồng) tiền chi phí giám định. Ghi nhận bà N đã nộp xong, ông Nh có nghĩa vụ trả lại cho bà N.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên bị đơn phải chịu tiền án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYEÁT ÑÒNH:
Căn cứ vào Điều 463,466 Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị N đối với ông Nguyễn Thành Nh
2. Buộc ông Nguyễn Thành Nh có nghĩa vụ trả cho bà Võ Thị N và ông Lê Minh T số tiền 430.000.000 đồng (bốn trăm ba mươi triệu đồng). Ghi nhân bà N, ông T không yêu cầu vợ ông Nh trả nợ và không yêu cầu tính lãi suất.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Thành Nh phải chịu 21.200.000 đồng (hai mươi mốt triệu hai trăm nghìn đồng).
Bà Võ Thị N không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho bà N tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp 10.600.000 đồng (mười triệu sáu trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002635 ngày 16 tháng 10 năm 2023 của chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
-Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Thành Nh phải chịu 2.820.000 đồng (hai triệu tám trăm hai mươi nghìn đồng) tiền chi phí giám định. Ghi nhận bà N đã nộp xong ông Nh có nghĩa vụ trả lại cho bà N.
Các đương sự được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND TPTN; - THADS TP TN; - Các đương sự; - Lưu : Tập án , H/s. HỘI THẨM NHÂN DÂN TÒA Nguyễn Thị Kim Linh – Hoàng Đình Ngân | (Đã ký) Nguyễn Thị Minh Bình THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN Nguyễn Thị Minh Bình |