- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh cháp ly hôn giữua chị Giang với anh Duy"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 69/2023/HNGĐ-ST Ngày 19 tháng 5 năm 2023 V/v tranh chấp: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Ngọc Thúy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đặng Hữu Tấn
2. Bà Huỳnh Thị Thúy Hoa
- Thư ký phiên tòa: Bà Lý Ngọc Dung - Thư ký Tòa án
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Long Xuyên tham gia phiên tòa: Ông Võ Ngọc Mến - Kiểm sát viên
Ngày 19 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 120/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2023.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 144/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2023, về việc tranh chấp:“Ly hôn”, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Thu G, sinh năm 1987
Địa chỉ: khóm PQ, phường ML, thành phố LX, tỉnh AG.
Địa chỉ liên lạc: khóm 6, phường ML, thành phố LX, tỉnh AG. (Có đơn yêu cầu vắng mặt)
2. Bị đơn: Anh Đàm Quang D, sinh năm 1988
Địa chỉ: khóm PQ, phường ML, thành phố LX, tỉnh AG.
Địa chỉ tạm trú: khóm PQ1, phường ML, thành phố LX, tỉnh AG. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Nguyên đơn chị Trịnh Thị Thu G có ý kiến trình bày thể hiện nội dung: Chị và anh Đàm Quang D tự nguyện quen biết tìm hiểu sau đó tiến tới hôn nhân. Anh, chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường BK, thành phố LX, tỉnh AG theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 175 ngày 31/10/2018. Sau khi kết hôn anh, chị sống hạnh phúc được 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn, cuộc sống chung vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt. Nay, chị G yêu cầu tòa án giải quyết:
- Về hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn với anh Đàm Quang D.
- Về con chung: Có 01 (một) con chung tên là Đàm Gia Q, sinh ngày 02/10/2019, hiện cháu Q đang được chị nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn chị G yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Không có.
Đồng thời, ngày 05/4/2023 chị Trịnh Thị Thu G có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt vì công việc nên chị G xin vắng mặt không tham gia phiên tòa.
* Bị đơn anh Đàm Quang D vắng mặt suốt trong quá trình giải quyết nên không có ý kiến trình bày
Tại phiên tòa, nguyên đơn chị Trịnh Thị Thu G có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt; Bị đơn anh Đàm Quang D được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không tham dự phiên tòa.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Xuyên phát biểu về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đảm bảo theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn giữa chị Trịnh Thị Thu G với anh Đàm Quang D. Về quan hệ con chung sau khi ly hôn giao con chung cháu Đàm Gia Q, sinh năm 02/10/2019 cho chị G tiếp tục nuôi dưỡng, anh D không phải cấp dưỡng nuôi con do chị G không có yêu cầu. Về quan hệ tài sản chung, nợ chung anh D vắng mặt, chị G không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa và ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Anh Đàm Quang D mặc dù được tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật nhưng anh D vẫn không tham dự phiên tòa nên vụ án được tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn chị Trịnh Thị Thu G có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy yêu cầu của chị G là phù hợp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn.
Về thẩm quyền: Chị Trịnh Thị Thu G khởi kiện xin ly hôn với anh Đàm Quang D đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên.
Về quan hệ hôn nhân:
Theo đơn khởi kiện, ý kiến trình bày tại các buổi làm việc tại tòa án, chị Trịnh Thị Thu G có ý kiến về quan hệ hôn nhân giữa chị và anh Đàm Quang D kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường BK, thành phố LX, tỉnh AG theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 175 ngày 31/10/2018. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống thường phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chính là do không có tiếng nói chung trong cuộc sống, nguyên nhân mâu thuẫn giữa vợ chồng chủ yếu là bất đồng quan điểm sống, anh D không chăm lo cho gia đình, anh D còn thường xuyên cờ bạc nên giữa vợ chồng thường xuyên cự cãi. Hôn nhân của chị G và anh D không có tiếng nói chung, tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu giải quyết được ly hôn với anh D.
Trong quá trình giải quyết vụ án mặc dù anh Đàm Quang D được tống đạt các văn bản nhưng anh D không đến Tòa án cũng như không có ý kiến đối với việc chị G xin ly hôn. Hội đồng xét xử nhận thấy, chị G trình bày hôn nhân giữa chị và anh D không còn sự quan tâm, vợ chồng không còn thực hiện các quyền và nghĩa vụ với nhau, cũng như không có giải pháp nhằm hàn gắn, duy trì cuộc hôn nhân.
Hội đồng xét xử nhận thấy, trong cuộc sống hôn nhân phải trên cơ sở tự nguyện, chị G không đồng ý tiếp tục chung sống cùng với anh D, còn anh D không có ý kiến trình bày. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 để chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trịnh Thị Thu G với anh Đàm Quang D.
Về con chung: Chị G trình bày và cung cấp giấy khai sinh thể hiện chị và anh D chung sống với nhau có 01 (một) con chung tên là Đàm Gia Q, sinh năm 02/10/2019. Hiện cháu đang được chị nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con.
Hội đồng xét chị G có ý kiến liên quan đến việc nuôi dưỡng, cấp dưỡng nuôi con nhưng anh D mặc dù nhận được các văn bản của Tòa án nhưng không có ý kiến về việc nuôi dưỡng con chung. Vì vậy, Hội đồng xét xử xem xét về lợi ích mọi mặt của cháu Đàm Gia Q nên chấp nhận đối với yêu cầu nuôi dưỡng con chung của chị G
Đối với việc cấp dưỡng nuôi con là nghĩa vụ của người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, chị G là người trực tiếp nuôi con và chị G xác định không đặt ra yêu cầu anh D phải cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị G trình bày không có, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết nhưng anh D vắng mặt tại phiên tòa nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị G phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.
Bởi các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 143; khoản 1 Điều 146; khoản 4 Điều 147; Điều 186; khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228; Điều 232; điểm b khoản 1 Điều 238; Điều 271; Điều 273; Điều 278 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trịnh Thị Thu G đối với anh Đàm Quang D
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Trịnh Thị Thu G với anh Đàm Quang D
Giấy chứng nhận kết hôn số 175 do Ủy ban nhân dân phường BK, thành phố LX, tỉnh AG cấp ngày 31/10/2018 cho chị Trịnh Thị Thu G, anh Đàm Quang D hết hiệu lực kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
2. Về con chung: Có 01 (một) con chung tên là Đàm Gia Q, sinh ngày 02/10/2019. Sau khi ly hôn chị Trịnh Thị Thu G nuôi con chung cháu Đàm Gia Q đến lúc trưởng thành. Anh Đàm Quang D không phải cấp dưỡng nuôi con do chị G không có yêu cầu.
Chị G phải tạo điều kiện cho anh D trong việc trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung. Việc cấp dưỡng và nuôi con chung không cố định.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí sơ thẩm:
4.1. Chị Trịnh Thị Thu G phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001412 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Xuyên ngày 13 tháng 3 năm 2023. Chị G đã nộp đủ tiền án phí.
4.2. Anh Đàm Quang D không phải nộp tiền án phí sơ thẩm.
* Về quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng, các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại địa phương nơi cư ngụ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
ơ
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự “ Để thi hành”; - VKSND.TPLX; - TAND.An Giang; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu: hồ sơ;VP. | Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Trịnh Ngọc Thúy |