- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Kim N - Lâm Văn C"
- Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Kim N được ly hôn với ông Lâm Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG PHÚ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 69/2023/HNGĐ - ST Ngày: 18/9/2023. “V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG PHÚ, TỈNH SÓC TRĂNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tăng Triều Vũ Hà.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Bùi Hồng Hiệp.
2. Ông Hà Phương Đông.
Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hiền – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Phú tham gia phiên tòa: Bà Dương Hồng Thủy – Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 9 năm 2023, tại Hội trường xét xử – Tòa án nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng tiến hành mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 120/2023/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 152/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kim N, sinh năm 1979; Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. (Có mặt)
Bị đơn: Ông Lâm Văn C, sinh năm 1979; Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng. (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện đề ngày 04/8/2023 cũng như tại phiên tòa nguyên đơn bà Phạm Thị Kim N trình bày:
Nguyên vào năm 2009, bà Phạm Thị Kim N và ông Lâm Văn C tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng, giấy chứng nhận kết hôn số 27, ngày 20/02/2009. Sau khi kết hôn ông bà chung sống hạnh phúc. Đến tháng 09/2022 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, đời sống vợ chồng không hạnh phúc. Trong thời gian chung sống ông bà có 01 con chung tên Lâm Nhật H, sinh ngày 01/8/2010 hiện đang sống cùng bà N. Quá trình chung sống ông bà không tài sản chung và không có nợ chung.
Tại phiên tòa, bà Phạm Thị Kim N yêu cầu Tòa án giải quyết: Về hôn nhân: Bà Phạm Thị Kim N yêu cầu ly hôn với ông Lâm Văn C. Về con chung: Bà Phạm Thị Kim N yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung tên Lâm Nhật H, sinh ngày 01/8/2010, không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt ngày 24/8/2023 bị đơn ông Lâm Văn C trình bày: Ông không có yêu cầu phản tố trong vụ án này. Đối với yêu cầu ly hôn của bà Phạm Thị Kim N, thì ông đồng ý ly hôn. Về con chung: Trong thời gian chung sống, ông và bà N có một người con chung là cháu Lâm Nhật H, sinh ngày 01/8/2010, hiện đang sống cùng bà N. Ông đồng ý giao Cháu H cho bà N tiếp tục nuôi dưỡng đến khi thành niên, ông không không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, những người tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng theo qui định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với những người tham gia tố tụng, nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Vị đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Lâm Văn C có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó HĐXX căn cứ vào khoản 1, Điều 227, khoản 3 Điều 235 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông C.
Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2009, bà N và ông C sống chung với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Xét thấy việc chung sống của ông bà có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên được công nhận là vợ chồng. Tại phiên tòa bà N vẫn giữ nguyên yêu cầu được ly hôn, ông C cũng đồng ý ly hôn. Nhận thấy hai bên đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng không thể tiếp tục duy trì đời sống vợ chồng với nhau. Do đó, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, HĐXX chấp nhận cho bà N được ly hôn với ông C.
Về con chung: Bà Phạm Thị Kim N và ông Lâm Văn C thống nhất xác định trong thời gian chung sống ông bà có có 01 (một) người con chung là Lâm Nhật H, sinh ngày 01/8/2010.
Xét thấy: Kể từ khi bà N và ông C không còn chung sống với nhau, Cháu H đều do bà N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Do đó, việc thay đổi điều kiện, hoàn cảnh sống sẽ làm ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường về mọi mặt của Cháu H. Vì vậy, nhằm đảm bảo cho sự phát triển và ổn định của cháu H, HĐXX quyết định giao cháu H cho bà N tiếp tục nuôi dưỡng đến khi thành niên, cũng phù hợp với ý kiến và nguyện vọng của cháu H.
Về cấp dưỡng: Bà N không yêu cầu nên HĐXX không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Phạm Thị Kim N và ông Lâm Văn C xác định trong thời gian chung sống ông bà không có tạo lập được tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí: Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà Phạm Thị Kim N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng). Ông Lâm Văn C không phải chịu án phí.
Từ những phân tích nêu trên, xét đề nghị của Vị đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227, Điều 235, Điều 271, khoản 1 Điều 273; khoản 1 Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Kim N được ly hôn với ông Lâm Văn C.
2/ Về con chung: Giao cháu Lâm Nhật H sinh ngày 01/8/2010 cho bà Phạm Thị Kim N tiếp tục nuôi dưỡng đến khi thành niên. Ông Lâm Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Lâm Văn C, không ai được quyền ngăn cản.
3/ Về tài sản chung, nợ chung: Bà Phạm Thị Kim N và ông Lâm Văn C thống nhất xác định trong thời gian chung ông bà không tài sản chung, nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
4/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị Kim N có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0010151 ngày 04/8/2023. Bà Phạm Thị Kim N đã nộp xong. Ông Lâm Văn C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
5/ Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
6/ Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện Long Phú; - Chi cục THADS huyện L; - Các đương sự; - UBND xã L, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tăng Triều Vũ Hà |