vanban.org

Bản án 69/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào Điều 56, Điều 81, Điều 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đ nh; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d…

Về quan hệ hôn nhân: Đặng N được ly hôn với Nguyễn T. Về con chung: Đặng N được quyền nuôi con chung tên Nguyễn N, sinh ngày 15/9/2018; Nguyễn T được quyền tiếp tục nuôi con chung tên Nguyễn Tấn P, sinh ngày 25/6/2015.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào Điều 56, Điều 81, Điều 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đ nh; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 69/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 26-6-2023
V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con
khi ly hôn và chia tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Cao Diễm.

Các Hội thẩm nhân dân:

Nguyễn Phát Triển;

Nguyễn Thanh Phương.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thái Vân An là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

Ngày 26 tháng 6 năm 2023 tại phòng xử án của trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp; xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 48/2023/TLST-HNGĐ, ngày 06/3/2023 “V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn và chia tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 57/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 14 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự;

- Nguyên đơn: Đặng N - Sinh năm: 1992. Địa chỉ: thị trấn T, huyện Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ.

- Bị đơn: Nguyễn T - Sinh năm: 1987. Địa chỉ: xã Ti, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

(Các đương sự điều có mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo các ch ng c có trong hồ sơ c ng như tại phiên toà nguyên đơn Đặng N tr nh ày:

Về hôn nhân: Tôi và Nguyễn T t m hiểu quen nhau rồi được cha mẹ hai ên tổ ch c lễ cưới và đăng ký kết hôn tại UBND xã T, cuộc sống thời gian đầu rất hạnh phúc nhưng về sau có nhiều điểm ất đồng cuộc sống hôn nhân không mang lại hạnh phúc, trong đời sống hằng ngày thường phát sinh mâu thuẩn, vợ chồng không t m được tiếng nói chung nên vợ chồng đã ly thân từ năm 2018 đến nay, từ những nguyên nhân đó dẫn đến cuộc sống hôn nhân không đạt nay Đặng N xin được ly hôn với Nguyễn T;

Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Tấn P, sinh ngày 25/6/2015; Nguyễn N, sinh ngày 15/9/2018, Đặng N yêu cầu được nuôi con tên Nguyễn N đồng ý giao con tên Nguyễn Tấn Pt cho Nguyễn T nuôi và không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Theo như anh T tr nh ày th vợ chồng có 01 cây vàng cưới 24kara là có nhưng trong thời gian chung sống và lúc sinh é Diễm th chị N và anh T xảy ra mâu thuẩn th chị N đã ẩm con về mẹ ruột sống và có lấy vàng đem theo nhưng hơn năm năm nay chị N nuôi con th c ng đã án chi tiêu và lo cho con và trong gia đ nh hết rồi nên chị N không đồng ý với yêu cầu của anh T.

Về nợ chung Đặng N không yêu cầu giải quyết.

* Theo các ch ng c có trong hồ sơ c ng như tại phiên toà ị đơn Nguyễn T tr nh ày:

- Về hôn nhân: Tôi và Đặng N quen nhau rồi được cha mẹ hai ên tổ ch c lễ cưới và đăng ký kết hôn tại UBND xã T cuộc sống thời gian đầu rất hạnh phúc nhưng về sau có c ng có nhiều quan điểm ất đồng thường xuyên cự cải nên vợ chồng đã ly thân từ năm 2018 đến nay nay nhận thấy t nh cảm không còn nên anh T đồng ý ly hôn với chị N.

Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Tấn P, sinh ngày 25/6/2015; Nguyễn N, sinh ngày 15/9/2018 anh T đồng ý nuôi con tên Nguyễn Tấn P và đồng ý giao con tên Nguyễn N cho chị N nuôi và không ai cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Vợ chồng có 01 cây vàng cưới 24kara hiện do chị N giữ anh T yêu cầu chia đôi số vàng này mỗi người 05 chỉ (giá vàng 56.400.000đ/cây vàng) anh T nhận giá trị, chị N tr nh ày như vậy không đúng hiện chị N đang giữ ch không án chi tiêu sài g hết.

Về nợ chung: Nguyễn T không yêu cầu giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về hôn nhân: Chị N và anh T cùng thống nhất thuận t nh ly hôn, thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đ c xã hội nên Hội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận của các đương sự là có căn c .

[2] Về con chung: Chị N và anh T thống nhất có 02 con chung tên Nguyễn Tấn P, sinh ngày 25/6/2015; Nguyễn N, sinh ngày 15/9/2018. Chị N yêu cầu nuôi con tên Nguyễn N và đồng ý giao con tên Nguyễn Tấn P cho anh T nuôi và anh T c ng đồng ý, cháu Nguyễn Tấn P c ng có nguyện vọng sống với cha. Xét sự thỏa thuận này là hoàn toàn tự nguyện, đúng quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, do đó chị N được tiếp tục nuôi con chung tên Nguyễn N, sinh ngày 15/9/2018 và anh T được tiếp tục nuôi con chung tên Nguyễn Tấn P, sinh ngày 25/6/2015 là có căn c , đúng theo quy định với Điều 81, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đ nh.

[3] Về cấp dưỡng: Chị N và anh T không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về tài sản chung: Chị N và anh T thống nhất vợ chồng có tài sản chung là 1 cây vàng 9999 hiện do chị N giữ anh T yêu cầu chia đôi số vàng này mỗi người phân nữa anh T yêu cầu nhận giá trị, chị N không đồng ý cho rằng trong quá tr nh chung sống vợ chồng c ng đã án một số để lo cho sinh hoạt gia đ nh, khi chị N và anh T xảy ra mâu thuẩn th lúc đó chị N mới sinh é D không đi làm được không thu nhập g nên đã án số vàng để lo cho con và mọi sinh hoạt khác trong suốt năm năm qua, anh T c ng không phụ được g nên nay chị N không đồng ý với yêu cầu của anh T, anh T làm phụ hồ công việc c ng không ổn định còn chị N th trong lúc sinh con c ng không có thu nhập g nên việc chị N án vàng để lo cho mục đích sinh hoạt gia đ nh là phù hợp nên Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu của anh T là có căn c .

[5] Về nợ chung: Chị N và anh T không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[6] Về án phí: Nguyên đơn, ị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là có căn c , phù hợp với khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội, quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

V các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào Điều 56, Điều 81, Điều 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đ nh; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Đặng N được ly hôn với Nguyễn T.

2. Về con chung: Đặng N được quyền nuôi con chung tên Nguyễn N, sinh ngày 15/9/2018; Nguyễn T được quyền tiếp tục nuôi con chung tên Nguyễn Tấn P, sinh ngày 25/6/2015.

Đặng N; Nguyễn T phải tạo điều kiện cho nhau trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con khi ly hôn không ai được cản trở.

3. Về án phí và tạm ng án phí sơ thẩm: Đặng N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng). Được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) mà Đặng N đã nộp tạm ng án phí theo iên lai số 0015714, ngày 27/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp (Đặng N đã nộp xong).

Nguyễn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.400.000 đồng (Một triệu ốn trăm ngh n đồng) được khấu trừ số tiền 700.000 đồng (Bảy trăm ngh n đồng) mà Nguyễn T đã nộp tạm ng án phí theo iên lai số 0015881, ngày 10/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp, Nguyễn T còn phải nộp 700.000đ (Bảy trăm ngh n đồng).

Các đương sự được quyền kháng cáo ản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 26/6/2023).

Trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ