vanban.org

Bản án 69/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về việc nuôi con: Căn cứ các điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; xử: Giao cho chị Tống Thị Q trực tiếp nuôi con chung Vũ Anh T, sinh ngày 19- 4- 2014.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; buộc chị Tống Thị Q phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Q-Ư"
  • Tòa quyết gì? Về việc nuôi con: Căn cứ các điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; xử: Giao cho chị Tống Thị Q trực tiếp nuôi con chung Vũ Anh T, sinh ngày 19- 4- 2014.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIAO THỦY
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 69/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 20- 7- 2023
V/v: Ly hôn, nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Ngọc Duyên.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đỗ Văn Cận;

Ông Vũ Hùng Hạnh.

- Thư ký phiên toà: Bà Bùi Thị Lan Anh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa: Bà Lâm Thị Tuất - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Giao Thủy xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 48/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2023 về việc “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 60/2023/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Tống Thị Q, sinh năm 1992; địa chỉ: Xóm F, xã G, huyện G, tỉnh Nam Định; "vắng mặt".

Bị đơn: Anh Vũ Văn Ư, sinh năm 1989; địa chỉ: Xóm F, xã G, huyện G, tỉnh Nam Định; "vắng mặt".

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, lời khai tại Toà án, nguyên đơn chị Tống Thị Q trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Vũ Văn Ư tự nguyện tìm hiểu, kết hôn đã được Ủy ban nhân dân phường H, thành phố N cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 22- 3- 2012. Sau đó, vợ chồng chung sống được 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh Ư nghiện ma túy và từng phải chấp hành án phạt tù, sau khi chấp hành án xong anh Ư không thay đổi, không từ bỏ được ma túy và còn nghi ngờ chị sống không chung thủy. Nay chị xác định không còn tình cảm với anh Vũ Văn Ư, không còn cơ hội hàn gắn hạnh phúc nên chị xin ly hôn anh Vũ Văn Ư.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung Vũ Anh T, sinh ngày 19- 4- 2014. Trong quá trình giải quyết vụ án, chị, anh Q và con chung vẫn chung sống tại nhà bố mẹ đẻ anh Q tại xóm F, xã G. Đến đầu tháng 7- 2023, chị Q đi làm tại thành phố N, cháu T đang sống cùng anh Ư và gia đình anh Ư. Nay ly hôn chị nhận nuôi con, không yêu cầu anh Ư cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản: Chị không đề nghị giải quyết.

Ý kiến của anh Vũ Văn Ư: Anh Vũ Văn Ư xác định không còn tình cảm, không thể chung sống với chị Tống Thị Q được nữa nên nhất trí ly hôn. Nguyện vọng của anh muốn nuôi con chung là Vũ Anh T, sinh ngày 19- 4- 2014. Anh xin vắng mặt không đến Tòa án giải quyết vụ án.

Ý kiến của con chung: Cháu Vũ Anh T nguyện vọng muốn được ở cùng mẹ.

Kết quả xác minh, thu thập chứng cứ tại xã G, huyện G: Việc kết hôn, chung sống vợ chồng, nuôi con chung như chị Tống Thị Q trình bày.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Thẩm phán và những người tiến hành tố tụng đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, các đương sự có đơn xin xét xử vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp.

Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Tống Thị Q đối với anh Vũ Văn Ư; căn cứ các điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình giao cho chị Tống Thị Q trực tiếp nuôi con Vũ Anh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Chị Tống Thị Q và anh Vũ Văn Ư đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Vì vậy, căn cứ vào Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt các đương sự.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Tống Thị Q và anh Vũ Văn Ư kết hôn hợp pháp. Cuộc sống vợ chồng của chị Q và anh Ư không có hạnh phúc. Nay chị Q xin ly hôn, anh Ư nhất trí. Vì vậy, căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình, đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu của chị Tống Thị Q về việc xin ly hôn anh Vũ Văn Ư.

Về việc nuôi con: Xác định vợ chồng chị Tống Thị Q và anh Vũ Văn Ư có 01 con chung là Vũ Anh T, sinh ngày 19- 4- 2014. Căn cứ vào nguyện vọng của con chung, điều kiện và nguyện vọng của đương sự, đủ cơ sở giao con chung cho chị Q trực tiếp nuôi dưỡng; chị Tống Thị Q không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Hiện T đang do anh Ư trực tiếp nuôi dưỡng nên buộc anh Ư có nghĩa vụ giao con cho chị Tống Thị Q trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Tống Thị Q không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Anh Vũ Văn Ư có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về án phí: Chị Tống Thị Q là nguyên đơn nên phải nộp án phí.

Chị Tống Thị Q và anh Vũ Văn Ư vắng mặt nên có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; xử: Cho ly hôn giữa chị Tống Thị Q và anh Vũ Văn Ư.

2. Về việc nuôi con: Căn cứ các điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; xử: Giao cho chị Tống Thị Q trực tiếp nuôi con chung Vũ Anh T, sinh ngày 19- 4- 2014. Anh Vũ Văn Ư có nghĩa vụ giao con chung Vũ Anh T cho chị Tống Thị Q. Anh Vũ Văn Ư có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; buộc chị Tống Thị Q phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0000431 ngày 21- 3- 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giao Thủy. Chị Tống Thị Q đã nộp đủ án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Căn cứ vào Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự, chị Tống Thị Q và anh Vũ Văn Ư có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ