- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bích - Thuyết"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Hoàng Thị B đượ c ly hôn anh
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 69/2022/HNGĐ-ST Ngày: 24-08-2022 V/v: Tranh chấp hôn nhân và gia đình. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Thiêm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn La
2. Bà Ngô Thị Mai.
- Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Thanh Huyền – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang tham gia phiên tòa: Bà Đồng Thị Toàn - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 8 năm 2022, Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang xét xử sơ thẩm vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 255/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2022 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 136A/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Toà án nhân dân huyện L giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị B, sinh năm 1987
Đị a chỉ : Thôn T, xã TL, huyệ n L, tỉnh BG
* Bị đơn: Anh Nguyễ n Đì nh T, sinh năm 1983
Địa chỉ: Thôn T, xã TL, huyệ nL, tỉnhBG
(ChịB, anh T vắng mặt, đều có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo, nguyên đơn chị Hoàng Thị B trình bày:
Về quan hệ hôn nhân : Chị và anh Nguyễn Đình T đăng ký kế t hôn tạ i
UBND xã TL, huyệ n L vào ngày 08/4/2005. Trướ c khi đăng ký kế t hôn, anh chị đượ c tự do tì m hiể u và tự nguyệ n đế n vớ i nhau và đượ c gia đì nh hai bên tổ chứ c lễ cướ i theo phong tụ c tậ p quá n tạ i đị a phương . Sau khi kế t hôn, chị về nhà anh T làm dâu ngay. Thờ i gian đầ u vợ chồ ng chung số ng hoà th uậ n, hạnh phúc. Từ năm 2019, vợ chồ ng nả y sinh mâu thuẫ n , nguyên nhân mâu thuẫ n là do anh T chơi lô đề cờ bạ c và nhắ n tin qua lạ i vớ i ngườ i phụ nữ khá c , từ đó tì nh cả m vợ chồ ng sứ t mẻ , vợ chồ ng thườ ng xuyên cã i nhau về vấ n đề kinh tế . Nay bả n thân chị xác định tình cảm vợ chồ ng không cò n, mục đích hôn nhân không đạ t đượ c, mâu thuẫ n vợ chồ ng đã trầ m trọ ng nên chị đề nghị Toà á n giả i quyế t cho chị đượ c ly hôn anh T.
Về con chung: Vợ chồ ng có 02 con chung là Nguyễ n Thị P, sinh ngà y 23/10/2006 và Nguyễn Thị Lo, sinh ngà y 13/7/2010. Khi ly hôn chị có nguyệ n vọng được trực tiếp trông nom , chăm só c, giáo dục cả 02 con chung, chị không yêu cầ u anh T cấ p dưỡ ng nuôi con . Trườ ng hợ p anh T có nguyệ n vọ ng đượ c nuôi con, chị đề nghị Toà án giao cho chị trự c tiế p trông nom , chăm só c, giáo dục con chung Nguyễn Thị Lo, sinh ngà y 13/7/2010; giao cho anh T trự c tiế p trông nom, chăm só c, giáo dục con chung Nguyễn Thị P, sinh ngà y 23/10/2006. Chị không yêu cầu Toà án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, công nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Nguyễ n Đì nh T trình bày tại biên bản ghi lời khai ngày 12/7/2022 như sau: Anh và chị T đăng ký kế t hôn ngà y 09/4/2005 tại UBND xã TL, huyệ n L. Trước khi kết hôn anh chị được tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc . Từ đầ u thá ng 7 năm 2022 khi vợ chồ ng nó i chuyệ n bà n bạ c về kinh tế t hì mới xảy ra mâu thuẫn. Bản thân anh có chơi lô đề nhưng anh không bắ t chị B phải trả nợ , việ c chị B cho rằ ng anh nhắ n tin vớ i ngườ i phụ nữ khá c là không đú ng . Nay chị B làm đơn khở i kiệ n xin ly hôn anh không đồ ng ý vì gia đình hai bên đều theo đạo Thiên Chúa giáo không được phép ly hôn và anh xác định vẫn còn tình cảm với chị B.
Về con chung: Anh xá c nhậ n vợ chồ ng có 02 con chung như chị B trình bày, trườ ng hợ p chị B kiên quyết xin ly hôn thì anh đề nghị Toà á n giao cả 02 con chung cho anh nuôi dưỡ ng , anh không yêu cầ u Toà á n giả i quyế t về cấ p dưỡ ng nuôi con.
Về tài sản chung, công nợ chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Tại biên bản xác minh với đại diện chính quyền địa phương thì đại diện chính quyền địa phương cho biết như sau: Chị B và anh T có đăng ký kết hôn hợp pháp tại UBND xã Tiên Lục. Sau khi kết hôn, chị B về nhà anh T làm dâu ngay. Quá trình chung sống địa phương không thấ y chị B và anh T xảy ra mâu thuẫn gì. Tuy nhiên khoả ng hơn1 năm nay chị B mở cử a hà ng spa là m đẹ p ở huyệ n khá c thì ít khi về nhà. Anh chị có 02 con chung, hiệ n nay cá c con đang ở nhà cù ng anh T, thi thoả ng chị B vớ i về qua nhà . Đị a phương đề nghị Toà á n giả i quyế t theo quy đị nh phá p luậ t.
* Qua xá c minh vớ i bà Nguyễn Thị Vẽ - mẹ đẻ của anh Nguyễn ĐìnhT thể hiệ n: Anh T và chị B có đăng ký kết hôn hợ p phá p. Sau khi kế t hôn chịB về nhà bà làm dâu chung sống cùng gia đình một thời gianngắ n thì anh chị ra ở riêng. Ông bà không nắ m đượ c mâu thuẫ n giữ a vợ chồ ng anh chị . Nay chị B mở củ a hà ng là m đẹ p ở Việ t Yênnên í t về nhà. Gia đì nh mong muố n Toà á n hoà giả i để vợ chồ ng về đoà n tụ . Giữ a anh chị có 02 con chung, các cháu đã lớn và đã hiểu mọi chuyện . Hiệ n nay cá c chá u đang ở cù ng anhT ở nhà, thi thoả ng chị B về thăm.
* Tại đơn trình bày nguyện vọng của cháu Nguyễ n Thị P trình bày: Cháu muố n ở cù ng cả bố và mẹ , không muố n bố mẹ ly hôn.
* Tại đơn trình bày nguyện vọng của cháu Nguyễ n Thị Lo trình bày: Cháu có nguyện vọng được ở cùng mẹ.
Tòa án đã tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ, không mở phiên họp hòa giải do chị B có đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải và xin vắng mặt toàn bộ trong quá trình giải quyết vụ án.
* Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt và đều có đơn đề nghị xin xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử công bố các lời khai, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và các đương sự, phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Quá trình thụ lý, giải quyết và xét xử vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ theo đúng các quy định pháp luật tố tụng dân sự; nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 328, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 236/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Về quan hệ vợ chồng xử cho chị B được ly hôn anh T; Về con chung: Giao con chung Nguyễ n Thị P, sinh ngày 23/10/2006 cho anh T chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao con chung Nguyễ n Thị Lo, sinh ngày 13/7/2010 cho chị B chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấ p dưỡ ng nuôi con các đương sự không yêu cầu giải quyết nên khôn
g xem xé t . Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét. Ngoài ra kiểm sát viên đề nghị HĐXX xem xét về án phí, quyền kháng cáo của đương sự.
- Kiến nghị, khắc phục vi phạm: Không.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, sau khi thẩm tra các chứng cứ tại phiên toà; Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử xét (HĐXX) thấy:
. Đơn khởi kiện của chị Hoàng Thị B cùng các tài liệu nộp theo đơn là hợp lệ, đảm bảo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về hình thức, nội dung đơn khởi kiện. Đây là tranh chấp hôn nhân gia đình cụ thể là ly hôn, tranh chấp về nuôi con, do bị đơn anh T cư trú tạ i thôn T, xã TL, huyệ n L, tỉnh BG nên Toà á n nhân dân huyệ n L thụ lý và giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo khoả n 1 Điề u 51 Luậ t hôn nhân và gia đì nh, khoản 1 Điề u 28, điể m a khoả n 1 Điề u 35, điể m a khoả n 1 Điề u 39 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự .
Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang đã thụ lý, giải quyết vụ án theo đúng trình tự thủ tục tố tụng dân sự pháp luật đã quy định. Đối với nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành nghiêm túc, thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình. Tại phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt và đều có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ Điều 227, 228 và 328 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Chị B và anh T có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tiên Lục, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang vào ngày 09/4/2005 nên xác định quan hệ hôn nhân của chị B và anh T là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Về quá trình chung sống của vợ chồng thì thấy: Chị B xác định vợ chồng mâu thuẫ n từ năm 2019, nguyên nhân là do anh T chơi lô đề cờ bạ c và nhắ n tin vớ i ngườ i phụ nữ khá c dẫ n đế n vợ chồ ng mâu thuẫ n về kinh tế , tình cảm sứt mẻ. Anh T thừ a nhậ n anh có chơi lô đề cờ bạc nhưng nợ nần anh tự trả không bắt chị B phải trả, từ đầ u thá ng 7 năm 2022 vợ chồ ng bà n bạ c về kinh tế nên xả y ra mâu thuẫ n, anh không thừ a nhậ n việ c nhắ n tin qua lạ i vớ i ngườ i phụ nữ khá c . Anh T xác định vẫn c òn tình cảm với chị B, gia đì nh hai bên đề u theo đạ o Thiên chú a giáo nên anh không đồng ý ly hôn . Chị B xác định chị không còn tình cảm với anh T, chị kiên quyết xin ly hôn và không có mong muố n hà n gắ n tì nh cả m v ới anh T. Hộ i đồng xét xử xét thấy: Mục đích của hôn nhân là nhằm xây dựng một gia đình hạnh phúc, vợ chồng sống chung thủy, yêu thương tôn trọng lẫn nhau, tạo điều kiện để cho nhau phát triển về mọi mặt, nhưng hôn nhân của chị B và anh T không đạt được mục đích đó. Hơn 01 năm trở lạ i đây anh chị số ng xa nhau do điề u kiệ n công việ c khiến tình cảm vợ chồng bị xa cách, anh T mặc dù không muốn ly hôn nhưng anh không đưa ra đượ c biệ n phá p để hà n gắ n tì nh cảm vợ chồng, mặ t khá c chị B kiên quyết xin ly hôn, do đó Tòa án căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị Hoàng Thị B và đượ c ly hôn anh Nguyễ n Đì nh T.
. Về con chung: Chị B và anh T đều thừa nhận, quá trình chung sống với nhau anh chị có 02 con chung cháu Nguyễ n Thị P, sinh ngày 23/10/2006 và Nguyễ n Thị Lo, sinh ngà y 13/7/2010. Khi ly hôn, cả chị B và anh T đều có nguyệ n vọ ng đượ c nuôi dưỡ ng cả 02 con chung. HĐXX xét thấy, nguyệ n vọ ng của chị B và anh T là chính đáng của người làm cha làm mẹ . Cả chị B và anh T hiệ n nay đề u có công việ c , thu nhậ p ổ n đị nh . Chị B mở cử a hà ng Spa là m đẹ p thu nhậ p khoả ng 30.000.000đ/tháng; anh T chạy xe tải chở hàng thu nhậ p bì nh quân 25.000.000đ - 30.000.000đ/tháng. Cháu P không mong muố n bố mẹ ly hôn, muố n ở cù ng cả bố và mẹ , cháu Lo có nguyện vọng được ở cùng chị B. Do vậy để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung, căn cứ quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84- Luật Hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử quyết định giao cho chị B là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễ n Thị Lo, sinh ngà y 13/7/2010; giao cho anh T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễ n Thị P, sinh ngà y 23/10/2006.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết
nên HĐXX không xem xé t.
Chị B, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con sau khi ly hôn, không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung nên Toà án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầ u cấp dưỡng nuôi con nếu sau này các đương sự có yêu cầu.
. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị B, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét.
. Về án phí: Chị B phải chịu án phí dân sự ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
. Về quyề n khá ng cá o: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, Điề u 35, Điề u 39, khoản 4 Điều 147, Điề u 227, Điều 228, 235, Điề u 328, Điề u 264, Điề u 266, Điề u 271, Điề u 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Hoàng Thị B đượ c ly hôn anh
Nguyễ n Đì nh T.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễ n Thị Lo, sinh ngày 13/7/2010 cho chị Hoàng Thị B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Giao cháu Nguyễ n Thị P, sinh ngày 23/10/2006 cho anh Nguyễ n Đì nh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Chị B, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở anh, chị thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con chung nên Toà án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc buộc bên không nuôi con phải có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con nếu sau này các đương sự có yêu cầu.
3. Án phí: Chị Hoàng Thị B phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị B đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012999 ngày 04/7/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Xác nhận chị B đã thự c hiệ n xong nghĩ a vụ về á n phí.
4. Về quyền kháng cáo: Chị B, anh T vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử công khai sơ thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Bắc Giang; - Chi cục THADS huyện Lạng Giang; - TAND tỉnh Bắc Giang; - UBND xã TL; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Vũ Thị Thiêm |