- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Đông - Trường"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Đ và anh Lê Văn T;
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2021/QĐST-HNGĐ | Thạch Hà, ngày 14 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT0 ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 78/2021/TLST-HNGĐ, ngày 02/12/2021 về việc: “Ly hôn và nuôi con chung” giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trương Thị Đ, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Thôn T X, xã Đỉnh B, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1979;
Địa chỉ: Thôn T X, xã Đỉnh B, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 116 Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 BLTTDS và điểm a khoản 5 điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, miễm, giảm và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Đ và anh Lê Văn T;
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng có ba con chung là: Lê Thị T, sinh ngày 11/8/2001; Lê Đăng Nhật H, sinh ngày 20/7/2006 và Lê Thị Hà G, sinh ngày 02/3/2013. Cháu Lê Thị T đã trưởng thành trên 18 tuổi ở với ai là quyền của cháu. Giao cho chị Trương Thị Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con Lê Đăng Nhật H và Lê Thị Hà G đến tuổi trưởng thành(18 tuổi). Anh Lê Văn T tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con hai con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Thời hạn cấp dưỡng nuôi con từ khi vợ chồng ly hôn đến khi cháu Lê Thị Hà G đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Anh T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trương Thị Đ tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm được trừ trong số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị Đ đã nộp theo biên lai số 0009769, ngày 02/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Anh Lê Văn T nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Thạch Hà; - Chi cục THADS huyện Thạch Hà; - UBND xã Đỉnh B (Để xoá đăng ký); - Các đương sự; - Văn phòng Toà án (để công bố); - Lưu HS,VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Nhân |