vanban.org

Bản án 69/2021/HSST — Hình sự

TAND huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông Tuyên án 30/11/2021 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố b cáo Lê n phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia

giao thông đường bộ”. v Điều 65 của Bộ luật hình sự, xử phạt b cáo Lê n 18 ười tám) tháng tù Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Văn V - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 260 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố b cáo Lê n phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 260 Bộ luật Hình sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK MIL

TÒA ÁN

NHÂN DÂN H

UYỆN ĐẮK MIL TỈNH ĐẮK NÔNG Bản án số: 69/2021/HSST Ngày: 30/11/2021 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK MIL

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Ngọc Thanh; Các Hội thẩm nhân dân: ng Trương n Cư ng; B o ng Th Thanh; - Thư ký phiên tòa: B Phạm Th uệ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil tham gia phiên tòa: Ông Phạm Anh Đức – Kiểm sát viên. Ngày 30/11/2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil xét xử công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 75/2021/HSST, ngày 19/11/2021 theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 74/2021/QĐXXST-HS, ngày 19/11/2021 đối với b cáo: Lê Văn V, sinh n m 1985; nơi sinh: tỉnh Đắk Lắk; trú tại: Tổ dân phố A, th trấn Đ, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông; nghề nghiệp: Lái xe; trình độ học vấn: 06/12; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: iệt Nam; con ông Lê n , sinh n m 1962 v bà Nguyễn Th Tr, sinh n m 1966; trú tại: x Kh, th nh phố B, tỉnh Đắk Lắk; c v Trần Th M, sinh n m 1988 v 03 con, lớn nhất sinh n m 2008, nhỏ nhất sinh n m 2018; tiền án, tiền sự: Không; b áp dụng biện pháp Cấm đi khỏi nơi cư trú t ng y 27/10/2021 – C m t. - Người bị hại: Anh Y Niu Buôn Y, sinh n m 2003 đ a chỉ: Bon K, xã G, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông – ắng m t. - Người đại diện của bị hại anh Y Th: Ông H H, sinh n m 1975 v b H Ng, sinh n m 1968; c ng đ a chỉ: Bon K, xã G, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông – Đều vắng m t. - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ch Trần Th Q, sinh n m 1988; đ a chỉ: Tổ dân phố A, th trấn Đ, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông – ắng m t. Ông Nguyễn Đức S, sinh n m 1962; đ a chỉ: Tổ dân phố Th, th trấn E, huyện Easup, tỉnh Đắk Lắk – ắng m t. - Người làm chứng: Anh Lê Anh M, sinh n m 1981; đ a chỉ: Đội 8, xã Ng, huyện Tr, th nh phố Hà Nội – ắng m t. Anh Nguyễn n Ng, sinh n m 1979; đ a chỉ: Thôn C, xã Ph, huyện Phú Xuyên, th nh phố Hà Nội – ắng m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các t i liệu c trong hồ sơ vụ án v diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đư c t m tắt như sau: Vào khoảng 01h30’ ng y 29/8/2021, Lê n điều khiển xe ô tô biển kiểm soát 47K-9203 lưu thông trên đư ng Hồ Chí Minh theo hướng t huyện Cư Jút đi huyện Đắk Song. Khi đến km số 1813 + 940m, thuộc thôn Trung Hòa, xã G, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông, phát hiện phía trước c 02 xe ô tô sơ mi rơ moóc biển kiểm soát 29C-399.55 và 29H-251.23 đang lưu thông phía trước cùng chiều. Lúc này, Lê n điều khiển xe ô tô biển kiểm soát 47K-9203 sang làn đư ng bên trái theo hướng lưu thông của mình để vư t 02 xe ô tô sơ mi rơ mo c nói trên. Khi xe ô tô biển kiểm soát 47K-9203 ở v trí giữa hai xe biển kiểm soát 29C-399.55 và 29H-251.23 thì Lê n phát hiện phía trước có xe mô tô biển kiểm soát 60S2-7521 do anh Y Th điều khiển chở anh Y Niu Buôn Y đi theo hướng ngư c lại. Do khoảng cách quá gần, Lê n đ để xe ô tô biển kiểm soát 47K-9203 tông vào xe mô tô biển kiểm soát 60S2-7521 làm anh Y Th và anh Y Niu Buôn Y ng ra đư ng. Hậu quả anh Y Th chết tại chỗ, anh Y Niu Buôn Y b thương phải đi cấp cứu tại bệnh viện. Sau đ , Lê n đư c Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an huyện Đắk Mil m i đến trụ sở làm việc v Lê n đ khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình. Tại kết luận giám đ nh pháp y về thương tích số 80/TT ngày 10/9/2021 của Trung tâm pháp y Sở y tế tỉnh Đắk Nông kết luận: Y Th b vỡ xương hộp sọ, vỡ xương chính mũi, g y xương h m trên, g y xương h m dưới; g y kín 1/3 dưới hai xương cẳng tay, gãy hở đốt 2, ng n III b n tay trái; g y hai xương cẳng chân trái. Nguyên nhân tử vong: chấn thương sọ n o/đa chấn thương. Kết luận khác: không đ nh lư ng đư c Ethanol có trong mẫu máu của Y Th vì mẫu máu b tán huyết n ng. Tại kết luận giám đ nh pháp y về thương tích số 02/TgT ngày 17/11/2021 của Trung tâm pháp y Sở y tế tỉnh Đắk Nông kết luận: anh Y Niu Buôn Y b gãy xương đ i trái, can tốt, thẳng trục, tỷ lệ 21%; đứt gân gấp cổ tay quay, di chứng hạn chế động tác gấp cổ tay trái mức độ ít, tỷ lệ 5%, cộng lùi bằng 3,95%; gãy xương b n 1 b n tay trái, không hạn chế chức n ng ng n tay, tỷ lệ 6%, cộng lùi bằng 4,5%; 03 sẹo vết thương phần mềm kích thước lớn và 01 sẹo vết thương phần mềm kích thước trung bình, tỷ lệ 11%, cộng lùi bằng 7,76%. Tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của anh Y Niu Buôn Y là 37%. Kết quả khám nghiệm hiện trường xác định: Hiện trư ng xảy ra tai nạn là tại Km 1813 + 940m đư ng Hồ Chí Minh thuộc đ a phận thôn Tr, xã G, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông. Đây l đoạn đư ng thẳng, m t đư ng trải nhựa bê tông rộng 11,1m, ở giữa có vạch sơn v ng đứt quãng chia m t đư ng thành hai chiều xe chạy. Trên mỗi chiều có vạch sơn liền màu trắng phân chia l n cho xe cơ giới v xe thô sơ. ai bên đư ng là khu dân cư sinh sống. Lấy chiều hướng t Đắk Song đi Cư Jút làm chiều hướng khám nghiệm, lấy mép đư ng phải làm chuẩn, lấy trụ điện số T7-23A tại v trí bên trong lề đư ng phải, cách mép đư ng phải 4,7m l m điểm cố đ nh. Trên hiện trư ng ghi nhận như sau: - 01 vết chà trư t nằm trên phần đư ng phải kéo dài vào lề đư ng phải có kích thước 3,9m x 0,6m; điểm đầu nơi gần nhất cách mép đư ng phải 2,15m, cách trụ điện T7-23A là 10m; điểm cuối cách mép đư ng phải 1,4m. Đây l vết ch trư t do gác để chân phía trước, bên phải và m t ngoài ống bô của xe mô tô biển kiểm soát 60S2 – 7521 để lại trên m t đư ng, đư c đánh dấu số (1) trong sơ đồ hiện trư ng. - 01 vùng dấu vết chất lỏng m u đen, kích thước 3,05m x 1,3m; điểm đầu nơi gần nhất cách mép đư ng phải 1,95m, cách điểm đầu vết số (1) l 0,35m; điểm cuối cách mép đư ng phải 0,8m. Đây l v ng dầu nhớt của động cơ xe mô tô biển kiểm soát 60S2 – 7521 để lại, đư c đánh dấu số (2) trong sơ đồ hiện trư ng. - 01 vùng dấu vết chất lỏng m u đỏ nằm dọc theo phần đư ng giới hạn đư ng bộ, kích thước 3m x 0,25m; điểm đầu cách mép đư ng phải 0,15m, cách điểm đầu vết số (1) là 4,6m, cách trụ điện T7-23A l 4,35m; điểm cuối cách mép đư ng phải 0,35m. Đây l vết máu do nạn nhân để lại, đư c đánh dấu số (3) trong sơ đồ hiện trư ng. - Xe ô tô biển kiểm soát47K – 9203 đỗ trên phần đư ng trái, đầu hướng về huyện Đắk Song, đuôi hướng về huyện Cư Jút. Trục bánh trước, bên trái cách mép đư ng phải 8,85m. Trục bánh sau, bên trái cách mép đư ng phải 8,85m, cách trụ điện sốT7-23A là 60,9m, cách điểm đầu vết số (1) là 51,25m. - Xe mô tô biển kiểm soát 60S2 - 7521 nằm ngả nghiêng bên phải theo hướng nằm ngang, đầu xe hướng về khu dân cư bên trái, đuôi xe hướng về khu dân cư bên phải. Trục bánh trước cách mép đư ng phải 0,2m. Trục bánh sau cách mép đư ng phải 1,15m, cách trụ điện sốT7-23A là 6,15m, cách trục bánh sau, bên trái xe ô tô biển kiểm soát 47K – 9203 là 54,45m. - 01 tử thi nằm nghiêng sang trái, sát mép đư ng phải, đầu hướng về huyện Cư Jút, chân hướng về huyện Đắk Song. Đầu tử thi cách mép đư ng phải 0,1m, cách điểm đầu vết số (1) là 4,5m, cách trụ điện số T7-23A là 5,4m, cách trục bánh sau xe mô tô 60S2 – 7521 là 2,4m, cách trục bánh sau, bên trái xe ô tô biển kiểm soát 47K – 9203 l 55,8m. Chân trái cách mép đư ng phải 0,65m, chân phải nằm sát mép đư ng. Đây l tử thi của Y – Th ngư i điều khiển xe mô tô biển kiểm soát 60S2 – 7521. - 01 vùng tổ chức não nằm rãi rác trên phần đư ng phải, kích thước 7,5m x 1m. Đây l tổ chức não của nạn nhân để lại. - 01 vùng mãnh vỡ, kích thước 29m x 5m. Đây l v ng m nh vỡ của các phụ kiện xe ô tô biển kiểm soát 47K – 9203 và xe mô tô biển kiểm soát 60S2 – 7521 để lại, nằm rải rác trên m t đư ng nơi xảy ra tai nạn. C n cứ các dấu vết để lại trên hiện trư ng v phương tiện, xác đ nh điểm va chạm đầu tiên giữa xe ô tô biển kiểm soát47K - 9203 với xe mô tô biển kiểm soát 60S2 - 7521 tương ứng trên m t đư ng là tại v trí cách điểm đầu vết số (1) là 0,85m, cách trụ điện số T7-23A là 10,5m, cách trục bánh sau xe mô tô biển kiểm soát 60S2 – 7521 là 4,4m, cách trục bánh sau, bên trái xe ô tô biển kiểm soát 47K – 9203 l 50,4m, cách đầu tử thi l 5,3m, cách mép đư ng phải 2,34m. Điểm va chạm đư c ký hiệu (X) trong sơ đồ hiện trư ng. Kết quả khám nghiệm phương tiện liên quan đến tai nạn: - Xe ô tô biển kiểm soát 47K - 9203 có các dấu vết sau: + Ốp trụ cabin bên trái b gẫy, vỡ hoàn toàn, lộ rõ trụ cabin bên trái. + M t ngoài của khung ca bin bên trái có nhiều vết móp méo, làm bong tróc lớp sơn m u xanh trên bề m t khung cabin, kích thước 55m x 0,22m, điểm thấp nhất cách nền đất 13cm, chiều hướng đẩy lùi t trước ra sau. + Phần đầu ốp nhựa bảo vệ cản bên trái, phía trước của xe b gãy r i, kích thước 0,5cm. + Thanh cản phía trước, bên trái b cong gập, đẩy lùi t trước ra sau, lệch so với v trí ban đầu 0,2cm. + Hệ thống đèn chiếu sáng, đèn báo hiệu phía trước, bên trái b bể vỡ hoàn toàn. + Hệ thống đèn sương m bên trái b gãy r i khỏi v trí ban đầu, đư c treo lơ lửng trên cản xe bởi dây dẫn điện. + Gương chiếu hậu bên trái b vỡ hoàn toàn. Trên bề m t điểm cong của gọng gương c bám dính lông t c m u đen đư c xác đ nh là lông tóc của Y – Th sau khi va chạm để lại, v trí cách m t đất 1,5m. V trí chân đỡ gương chiếu hậu b bể, vỡ, kích thước 11cm x 3cm, điểm thấp nhất cách m t đất 1,2m. + Bề m t ngoài cửa cabin bên trái có bám dính nhiều vết m u đỏ và vết màu trắng đục, đư c xác đ nh là vết máu và các tổ chức não của Y – Th để lại sau khi xảy ra va chạm, kích thước 60cm x 65cm, chiều hướng t trước ra sau, điểm thấp nhất cách m t đất 74cm. + Bề m t mâm bánh trước, bên trái có bám dính vùng chất lỏng m u đen, đư c xác đ nh là dầu nhớt máy của xe mô tô biển kiểm soát 60S2 – 7521 sau khi va chạm để lại, kích thước 30cm x 20cm. + M t ngoài của ốc vít, đinh vít cố đ nh mâm xe của bánh xe phía trước bên trái có vết ch trư t, m i mòn, kích thước 3cm x 20cm, chiều hướng t trước ra sau (cùng chiều kim đồng hồ), điểm đầu nơi gần nhất cách chân van 13cm (ngư c chiều kim đồng hồ), cách nền đất 17,5cm. V trí mài mòn trên ốc vít, đinh vít tương ứng với v trí các vết bể vỡ, mài mòn trên nắp lốc máy bên trái xe mô tô biển kiểm soát 60S2 – 7521. - Xe mô tô biển kiểm soát 60S2 – 7521 có các dấu vết sau: + Toàn bộ đầu xe b hư hỏng hoàn toàn; + Bộ phận bánh lốp trước, niềng, đ m, c m, phuộc nhún phía trước b gãy r i, hư hỏng hoàn toàn. + M t ngo i bên trái đ m c dấu vết ch trư t, m i mòn, kích thước 10cm x 10cm, điểm thấp nhất cách m t đất 15cm, chiều hướng t trước ra sau. + Nắp lửa b bung bật khỏi v trí ban đầu. Tại v trí vòng tròn nơi gắn nắp lửa có vết ch trư t, mài mòn, làm vỡ một miếng kim loại kích thước 5cm x 9cm, chiều hướng t trước ra sau, điểm thấp nhất cách nền đất 17cm, tương ứng với chiều cao của ốc vít, đinh vít b m i mòn trên mâm bánh trước bên trái xe ô tô biển kiểm soát 47K – 9203. + Nắp lốc máy bên trái b bung bật, gãy r i khỏi v trí ban đầu, để lộ phần nhông chuyển động bên trong làm toàn bộ nhớt máy chảy tràn ra ngoài. + Gác để chân phía trước, bên trái b cong gập, đẩy lùi t trước ra sau, lệch so với v trí ban đầu 15cm. Phần đầu kim loại có vết m i mòn, kích thước 1cm, chiều hướng t trên xuống dưới. + Cần di chuyển số b cong gập, đẩy lùi t trước ra sau, lệch so với v trí ban đầu 10cm. + Gác để chân phía sau, bên trái b gãy r i khỏi v trí ban đầu. + Trên bề m t của ống bô có vết ch trư t, m i mòn, kích thước 3cm x 10cm, chiều hướng t trên xuống dưới. Tại kết luận đ nh giá tài sản số 48/KL- ĐĐGTS ng y 14/10/2021của Hội đồng đ nh giá tài sản trong tố tụng hình sự huyện Đắk Mil kết luận: Xe mô tô 60S2 – 7521 b thiệt hại do tai nạn giao thông là 825.000 đồng. Bản cáo trạng số 74/CTr – VKS, ngày 19/11/2021 của iện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil đ truy tố ra trước To án nhân dân huyện Đắk Mil để xét xử b cáo Lê n về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” tội phạm v hình phạt quy đ nh tại điểm a khoản 1 Điều 260 Bộ luật hình sự. Kết quả xét hỏi tại phiên tòa, b cáo đ khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như nội dung bản Cáo trạng và th a nhận Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil truy tố b cáo l c c n cứ, đúng ngư i, đúng tội, đúng pháp luật v không oan sai. Đại diện iện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil sau khi đ phân tích, đánh giá tính chất của vụ án, chứng minh h nh vi phạm tội của b cáo cũng như các tình tiết giảm nhẹ, t ng n ng trách nhiệm hình sự, nhân thân của b cáo vẫn giữ nguyên quyết đ nh truy tố v đề ngh ội đồng xét xử: - ề hình phạt: Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 260; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 v Điều 65 Bộ luật hình sự, xử phạt b cáo Lê n t 18 ười tám) đến 24 (Hai mư i b n) tháng t cho hưởng án treo, th i gian thử thách t 36 ( a mư i sáu) đến 48 ( n mư i tám) tháng tính t ng y tuyên án sơ thẩm. Giao b cáo cho Ủy ban nhân dân th trấn Đức An, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông giám sát, giáo dục trong th i gian thử thách. - ề trách nhiệm dân sự: Áp dụng các Điều 584, 585, 586, 587, 589, 591 của Bộ luật dân sự. Chấp nhận b cáo đ bồi thư ng cho ngư i đại diện b hại của anh Y Th số tiền 110.000.000 đồng, bồi thư ng cho anh Y Niu Buôn Y số tiền 62.000.000 đồng v những ngư i đại diện b hại không ai c yêu cầu bồi thư ng gì thêm. - ề vật chứng của vụ án: Áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự; c n cứ Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự, đề ngh Hội đồng xét xử: Chấp nhận Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Đắk Mil đ trả lại xe mô tô biển kiểm soát 60S2 – 7521 cho đại diện b hại anh Y Th. Tuyên trả lại cho b cáo 01 xe ô tô biển kiểm soát 47K – 9203; 01 giấy chứng nhận đ ng ký xe ô tô số 003950; 01 giấy chứng nhận kiểm đ nh số 5654486; 01 giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe ô tô số 0001615967; 01 giấy chứng nhận bảo hiểm tự nguyện xe ô tô số 0001615967 v 01 giấy phép lái xe số 660043808095 mang tên Lê n . Tại phiên to , b cáo không b o chữa, không tranh luận gì m chỉ xin ội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt cho b cáo khi đư c n i l i sau cùng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, c n cứ v o t i liệu trong hồ sơ vụ án đ đư c tranh tụng tại phiên tòa, ội đồng xét xử nhận đ nh như sau: [1]. ề h nh vi, quyết đ nh tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Đắk Mil, Điều tra viên, iện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy đ nh của Bộ Luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra v tại phiên tòa b cáo, những ngư i tham gia tố tụng không c ai c ý kiến ho c khiếu nại về h nh vi, quyết đ nh của Cơ quan tiến h nh tố tụng, ngư i tiến h nh tố tụng. Do đ , các h nh vi, quyết đ nh tố tụng của Cơ quan tiến h nh tố tụng, ngư i tiến h nh tố tụng đ thực hiện đều h p pháp. [2]. L i khai nhận tội của b cáo tại phiên tòa ph h p với l i khai của b cáo tại cơ quan điều tra, ph h p với l i khai của những ngư i tham gia tố tụng khác v t i liệu chứng cứ khác c trong hồ sơ vụ án đ đư c thẩm vấn công khai, ội đồng xét xử xét thấy: Vào khoảng 01 gi 30 phút ngày 29/8/2021, tại km số 1813 + 940m, đư ng Hồ Chí Minh thuộc thôn Tr, xã G, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông, Lê n (có giấy phép lái xe hạng B2) điều khiển xe ô tô biển kiểm soát 47K – 9203 theo hướng t huyện Cư Jút đi huyện Đắk Song, do vư t xe không đúng quy đ nh, vi phạm quy đ nh tại khoản 2 Điều 14 Luật giao thông đư ng bộ nên đ gây tai nạn với xe mô tô biển kiểm soát 60S2 – 7521 do anh Y Th điều khiển chở anh Y Niu Buôn Y đi theo hướng ngư c lại, làm anh Y Th, anh Y Niu Buôn Y ngã xuống đư ng. Hậu quả làm anh Y Th b chết, anh Y Niu Buôn Y b thương tích với tỷ lệ tổn thương cơ thể là 37%. Xét quan điểm đề ngh của Đại diện iện kiểm sát tại phiên tòa về phần trách nhiệm hình sự đối với b cáo l c cơ sở, đúng ngư i đúng tội, đúng pháp luật. ì vậy, ội đồng xét xử thấy c đủ c n cứ pháp lý kết luận b cáo Lê n phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” theo quy đ nh điểm a khoản 1 Điều 260 của Bộ luật hình sự Đ u c ộ uật h nh sự quy định: 1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Làm chết người; …. [3]. Xét h nh vi phạm tội của b cáo l nghiêm trọng, xâm phạm đến trật tự an to n giao thông đư ng bộ, gây thiệt hại đến t i sản, sức khỏe v tính mạng của ngư i khác, gây tâm lý hoang mang trong quần chúng nhân dân khi tham gia thông đư ng bộ, gây ảnh hưởng xấu đến tình hình an ninh trật tự tại đ a phương. B cáo th a biết rằng khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông không chấp h nh đúng quy đ nh pháp luật về giao thông đư ng bộ l nguy hiểm cho những ngư i v phương tiện khác tham gia giao thông, nhưng do điều khiển xe ô tô biển kiểm soát 47K – 9203 vư t không đúng quy đ nh dẫn đến gây tai nạn, l m anh Y Th b chết, anh Y Niu Buôn Y b thương tích với tỷ lệ tổn thương cơ thể là 37%. ì vậy, b cáo phải ch u trách nhiệm về hành vi do chính mình đ gây ra. [4]. Tình tiết t ng n ng v nhân thân b cáo: B cáo không c tình tiết t ng n ng quy đ nh tại Điều 52 của Bộ luật hình sự; chưa c tiền án, tiền sự v có nhân thân tốt. [5]. Tình tiết giảm nhẹ: Trong quá trình điều tra v tại phiên tòa, b cáo đ th nh khẩn khai báo, n n n hối cải về h nh vi phạm tội của mình, b cáo đ bồi thư ng cho ngư i đại diện của anh Y Th số tiền 110.000.000 đồng, bồi thư ng cho anh Y Niu Buôn Y số tiền 62.000.000 đồng v đư c ngư i b hại, ngư i đại diện của b hại c đơn b i nại, xin giảm nhẹ hình phạt cho b cáo. Ngo i ra, sự việc xẩy ra b hại c lỗi khi điều khiển xe không c giấy phép lái xe (bút lục 190), sử dụng chất kích thích trước khi lái xe (uống nhiều rư u, bút lục 191, 193, 205- 206), chạy xe với tốc độ cao v lấn sang phần đư ng của l n xe cơ giới. Do đ , ội đồng xét xử cần áp dụng các tình tiết giảm nhẹ đư c quy đ nh tại điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự đối với b cáo l ph h p. Như vậy, b cáo có 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy đ nh tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự, không có tình tiết t ng n ng trách nhiệm hình sự quy đ nh tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật hình sự, c nơi cư trú rõ r ng. Theo hướng dẫn tại Điều 2 của Ngh quyết số: 02/2018/NQ- ĐTP, ng y 15/5/2018 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì b cáo đủ điều kiện đư c hưởng án treo. ì vậy, Hội đồng xét xử thấy không cần thiết phải cách ly b cáo ra khỏi đ i sống xã hội, mà chỉ cần giao cho chính quyền đ a phương nơi b cáo cư trú trực tiếp giám sát, giáo dục l đủ, tạo điều kiện cho b cáo trở thành công dân tốt thể hiện chính sách khoan hồng của pháp luật của Nh nước ta. [6]. ề trách nhiệm dân sự: Trong quá trình điều tra, b cáo đ bồi thư ng cho ngư i đại diện của anh Y Th số tiền 110.000.000 đồng, bồi thư ng cho anh Y Niu Buôn Y số tiền 62.000.000 đồng. iệc thỏa thuận bồi thư ng l tự nguyện, đúng quy đ nh của pháp luật, nên ội đồng xét xử chấp nhận. B hại, ngư i đại diện của b hại không có yêu cầu bồi thư ng gì thêm nên không xem xét giải quyết. [7]. ề vật chứng của vụ án: C n cứ Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự, áp dụng khoản 2 Điều 47 Bộ luật hình sự. Chấp nhận Cơ quan Công an huyện Đắk Mil đ tạm giữ sau đ ra quyết đ nh xử lý vật chứng trả lại 01 xe mô tô biển kiểm soát 60S2 – 7521 cho ngư i đại diện của b hại Y Th là chủ sở hữu h p pháp. Đối với 01 giấy phép lái xe số 660043808095 mang tên Lê n do không cấm b cáo h nh nghề nên cần trả lại cho b cáo l ph h p. Đối với xe ô tô biển kiểm soát 47K – 9203; 01 giấy chứng nhận đ ng ký xe ô tô số 003950; 01 giấy chứng nhận kiểm đ nh số 5654486; 01 giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe ô tô số 0001615967 v 01 giấy chứng nhận bảo hiểm tự nguyện xe ô tô số 0001615967 cần trả lại cho b cáo l ph h p. [8]. ề án phí: B cáo Lê n phải ch u án phí hình sự sơ thẩm theo quy đ nh của pháp luật. Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tuyên bố b cáo Lê n phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”. Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 260; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 v Điều 65 của Bộ luật hình sự, xử phạt b cáo Lê n 18 ười tám) tháng tù nhưng cho hưởng án treo, th i gian thử thách 36 a mư i sáu) tháng tính t ng y tuyên án sơ thẩm ng y 30/11/2021. Giao Lê n cho Ủy ban nhân dân th trấn Đức An, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông giám sát, giáo dục trong th i gian thử thách. Trư ng h p b cáo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 92 Luật thi hành án hình sự. Trong thời gian thử thách nếu người được hưởng án treo c ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này. 2. ề xử lý vật chứng: C n cứ Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự, áp dụng khoản 2 Điều 47 Bộ luật hình sự. Chấp nhận Cơ quan Công an huyện Đắk Mil đ tạm giữ sau đ ra quyết đ nh xử lý vật chứng trả lại 01 xe mô tô biển kiểm soát 60S2 – 7521 cho ngư i đại diện của b hại Y Th l chủ sở hữu h p pháp. Trả lại cho b cáo Lê n 01 giấy phép lái xe số 660043808095 mang tên Lê n . Trả lại cho b cáo Lê n 01 xe ô tô biển kiểm soát 47K – 9203; 01 giấy chứng nhận đ ng ký xe ô tô số 003950; 01 giấy chứng nhận kiểm đ nh số 5654486; 01 giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe ô tô số 0001615967 v 01 giấy chứng nhận bảo hiểm tự nguyện xe ô tô số 0001615967. 3. Về án phí: C n cứ khoản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố tụng Hình sự; áp dụng điểm a khoản 1 Điều 23 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12- 2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy đ nh về án phí, lệ phí Tòa án. Buộc b cáo Lê n phải nộp 200.000 đồng Hai trăm nghìn đồng) tiền án phí hình sự sơ thẩm. 4. Về quyền kháng cáo: B cáo c quyền kháng cáo to n bộ bản án trong th i hạn 15 ng y kể t ng y tuyên án. Ngư i b hại, ngư i đại diện của b hại vắng m t tại phiên tòa c quyền kháng cáo to n bộ bản án trong th i hạn 15 ngày kể t ngày nhận đư c bản án ho c niêm yết bản án theo quy đ nh của pháp luật. Ngư i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan vắng m t tại phiên tòa c quyền kháng cáo nội dung liên quan đến quyền l i, nghĩa vụ của mình trong th i hạn 15 ngày, kể t ngày nhận đư c bản án ho c niêm yết bản án theo quy đ nh của pháp luật.

Cỡ chữ