- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VỤ ÁN TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG GIỮ NGÂN HÀNG TMCP S ĐỐI VỚI ANH NGUYỄN HỮU K"
- Tòa quyết gì? Ch p nhận yêu c u khởi kiện về việc “Tranh ch p h p đ ng tín dụng” của Ngân hàng Thương mại C ph n S đối với anh Nguyễn Hữu K.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH H TN TỈNH TN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 69/2021/DS-ST Ngày: 23-6-2021 V/v Tranh ch p h p đ ng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH H TN – TỈNH TN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Dung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lưu Thị Kiên;
2. Ông Tr n T n Phát.
Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị C m Loan, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố TN, tỉnh TN.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân th nh ph TN, tỉnh TN tham gia phiên toà: Bà Kh ng Thị Thu, Kiểm sát viên.
Trong ngày 23 tháng 6 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố TN, tỉnh TN xét xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số 09/2021/TLST-DS ngày 08/01/2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 79/2021/QĐST- DS ngày 07 tháng 5 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 49/2021/QĐST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại C ph n S (Tạm gọi là Ngân hàng)
Địa chỉ trụ sở: Số 266-268 NKKN, phường A, Quận B, Thành phố H.
Địa chỉ liên hệ: 217-219 Đường 30/4, Khu phố X, Phường Y, thành phố TN, tỉnh TN.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – chức vụ: T ng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: ng Nguyễn H ng S –Giám đốc Chi nhánh TN (Theo Gi y ủy quyền số 3913/2019/GUQ-PL ngày 16-12-2019).
Người đư c ủy quyền lại: ng Cao Hiền Trí P – chức vụ: Chuyên viên Quản lý n -Phòng Kiểm soát rủi ro-Chi nhánh TN (Theo Gi y ủy quyền số 425/2020/GUQ-CNTN ngày 29-12-2020). V ng mặt, có đơn xin xét xử v ng mặt.
2. đơn Anh Nguyễn Hữu K, sinh năm 1975; Địa chỉ cư trú: Số 18, h m 28, t 7, p BT, xã BM, thành phố TN, tỉnh TN; v ng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ng y 28/12/2020 và trong quá trình giải quyết vụ án người đại diện của nguyên đơn ông Cao Hiền Trí P trình bày:
Ngày 28/08/2019, anh Nguyễn Hữu K có ký với Ngân hàng Thương mại C ph n S: H p đ ng sử dụng Th tín dụng quốc tế: JCP, số th : 356480-4040 (bao g m Gi y đề nghị c p th tín dụng kiêm h p đ ng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng th tín dụng của Ngân hàng– các tài liệu này đư c gọi chung là H p đ ng). Căn cứ thu nhập của anh K, Ngân hàng đã đ ng ý c p th tín dụng với hạn mức sử dụng là 20.000.000 đ ng, với mục đích tiêu dùng cá nhân. Lãi su t vay th trong hạn: 2,6%/ tháng và quá hạn: 150% lãi trong hạn, tương ứng 3,9%/ tháng (Đính kèm Quyết định ban hành biểu phí sản ph m dịch vụ th Sacombank phát hành tại Việt Nam). Sau khi đư c c p Th tín dụng, anh K đã thực hiện 09 l n rút tiền với t ng số tiền là 51.000.000 đ ng và sau đó có nộp vào thanh toán tiền: 38.000.000 đ ng (Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 20 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng th tín dụng của Ngân hàng). Nghĩa là ưu tiên thu n lãi và phí sau đó đến gốc. Cụ thể:
1/ Ngày 22/09/2019, anh K b t đ u sử dụng th tín dụng và kích hoạt rút số tiền: 18.000.000 đ ng. Sau đó anh chưa thanh toán nên t ng cộng gốc và lãi: 296.400 đ ng, phí thường niên: 149.500 đ ng đến đúng kỳ sau 01 tháng ngày 22/10/2019: 18.445.900 đ ng.
2/ Số tiền này đư c chuyển sang vào đ u kỳ ngày 22/10/2019: 10.034.040 đ ng và anh có thanh toán: 3.000.000 đ ng nên theo thứ tự ưu tiền thu lãi: 463.873 đ ng phát sinh trong kỳ Ngân hàng hạch toán n kỳ trước. Số dư cuối kỳ tại thời điểm 22/11/2019: 15.909.773 đ ng
3/ Số tiền này đự c chuyển sang đ u kỳ 22/11/2019: 15.909.773 đ ng và anh có thanh toán 2.000.000 đ ng, theo thứ tự ưu tiền thu lãi trước Ngân hàng hạch toán lãi: 411.831 đ ng còn lại hạch toán gốc cho kỳ trước, nên số dư cuối kỳ 14.321.604 đ ng.
3/ Số tiền này đự c chuyển sang đ u kỳ 22/11/2019: 15.909.773 đ ng và anh có thanh toán 2.000.000 đ ng, theo thứ tự ưu tiền thu lãi trước Ngân hàng hạch toán lãi: 411.831 đ ng còn lại hạch toán gốc cho kỳ trước, nên số dư cuối kỳ 14.321.604 đ ng.
4/ Số tiền này đự c chuyển sang đ u kỳ 22/12/2019: 14.321.604 đ ng và anh có thanh toán 3.000.000 đ ng và giao dịch rút tiền sử dụng 6.000.000 đ ng , theo thứ tự ưu tiền thu lãi trước Ngân hàng hạch toán lãi: 408.763 đ ng còn lại hạch toán gốc cho kỳ trước, nên số dư cuối kỳ 17.730.367 đ ng.
5/ Số tiền này đự c chuyển sang đ u kỳ 22/01/2020: 17.730.367 đ ng và anh có thanh toán 3.000.000 đ ng và giao dịch rút tiền sử dụng 2.000.000 đ ng , theo thứ tự ưu tiền thu lãi trước Ngân hàng hạch toán lãi : 465.944 đ ng còn lại hạch toán gốc cho kỳ trước, nên số dư cuối kỳ 17.196.311 đ ng.
6/ Số tiền này đự c chuyển sang đ u kỳ 22/02/2020: 17.196.311 đ ng và anh có thanh toán 2.000.000 đ ng và giao dịch rút tiền sử dụng 2.700.000 đ ng, theo thứ tự ưu tiền thu lãi trước Ngân hàng hạch toán lãi : 480.138 đ ng còn lại hạch toán gốc cho kỳ trước, nên số dư cuối kỳ 18.376.449 đ ng.
7/ Số tiền này đự c chuyển sang đ u kỳ 22/03/2020: 18.376.449 đ ng và anh có thanh toán 1.000.000 đ ng và giao dịch rút tiền sử dụng 600.000 đ ng, theo thứ tự ưu tiền thu lãi trước Ngân hàng hạch toán lãi : 458.044 đ ng còn lại hạch toán gốc cho kỳ trước, nên số dư cuối kỳ 18.434.493 đ ng.
8/Số tiền này đự c chuyển sang đ u kỳ 22/04/2020: 18.434.493 đ ng và anh có thanh toán 17.000.000 đ ng và không giao dịch rút tiền sử dụng, theo thứ tự ưu tiền thu lãi trước Ngân hàng hạch toán lãi : 442.415 đ ng còn lại hạch toán gốc cho kỳ trước, nên số dư cuối kỳ 1.876.908 đ ng.
9/ Số tiền này đự c chuyển sang đ u kỳ 22/05/2020: 1.876.908 đ ng và anh có thanh toán 2.000.000 đ ng và giao dịch rút tiền sử dụng: 18.000.000 đ ng, theo thứ tự ưu tiền thu lãi trước Ngân hàng hạch toán lãi : 423.430 đ ng còn lại hạch toán gốc cho kỳ trước, nên số dư cuối kỳ 18.300.338 đ ng.
10/ Số tiền này đự c chuyển sang đ u kỳ 22/06/2020: 18.300.338 đ ng và anh có thanh toán 1.000.000 đ ng và giao dịch rút tiền sử dụng: 600.000 đ ng, theo thứ tự ưu tiền thu lãi trước Ngân hàng hạch toán lãi : 487.332 đ ng còn lại hạch toán gốc cho kỳ trước, nên số dư cuối kỳ 18.387.670 đ ng.
11/ Số tiền này đự c chuyển sang đ u kỳ 22/06/2020: 18.300.338 đ ng và anh có thanh toán 3.000.000 đ ng và giao dịch rút tiền sử dụng: 2.600.000 đ ng , theo thứ tự ưu tiền thu lãi trước Ngân hàng hạch toán lãi : 468.892 đ ng còn lại hạch toán gốc cho kỳ trước, nên số dư cuối kỳ 18.456.562 đ ng.
12/ Số tiền này đự c chuyển sang đ u kỳ 22/07/2020: 18.456.562 đ ng và anh có thanh toán 1.000.000 đ ng và giao dịch rút tiền sử dụng: 500.000 đ ng, theo thứ tự ưu tiền thu lãi trước Ngân hàng hạch toán lãi : 491.948 đ ng và phí thường niên : 299.000 đ ng còn lại hạch toán gốc cho kỳ trước, nên số dư cuối kỳ 18.747.510 đ ng.
13/ Kể từ tháng 09/2020 anh K không thanh toán nữa, số tiền lãi, phí phát sinh trong 03 tháng đư c cộng lại để chốt dư n gốc đến kỳ tháng 12/2020. Căn cứ Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng th tín dụng của Ngân hàng đã chuyển toàn bộ số tiền anh K còn n : 21.239.325 đ ng sang quá hạn Ngân hàng đã ch m dứt quyền sử dụng th tín dụng.
Qua nhiều l n làm việc, Ngân hàng đã nh c nhở nhưng anh K vẫn không có thiện chí trả n . Do anh K vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng th tín dụng của Ngân hàng), Ngày 22/12/2020 Ngân hàng đã ch m dứt quyền sử dụng th và chuyển toàn bộ dư n còn thiếu sang n quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng th tín dụng của Ngân hàng).
Tính đến ngày 23/6/2021, anh K còn n các khoản sau:
• Dư N gốc : 21.239.325 đ ng (bao g m tiền n gốc: 18.747.510 đ ng, lãi trong hạn: 2.441.815 đ ng, phí vư t hạn mức: 50.000 đ ng)
• Lãi quá hạn : 4.169.261 đ ng
T ng cộng : 26.292.138 đ ng
Mặc dù Ngân hàng đã yêu c u anh K có trách nhiệm thanh toán, tuy nhiên anh K vẫn chưa thanh toán khoản n vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã qui định tại H p đ ng đã ký.
Do đó, Ngân hàng Thương mại C ph n S kính yêu c u Tòa án giải quyết:
- Buộc anh K phải trả ngay cho Ngân hàng t ng số tiền tạm tính đến ngày 23/6/2021 là: 26.292.138 đ ng trong đó: tiền n gốc là 18.747.510 đ ng, lãi trong hạn là 2.441.815 đ ng, phí vư t hạn mức là 50.000 đ ng, tiền lãi quá hạn là 4.169.261 đ ng.
- Và buộc anh K có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 24/6/2021 cho đến khi trả dứt n vay theo lãi su t quy định tại H p đ ng.
Trong quá trình giải quyết vụ án, b đơn anh Nguy n H u đã được Tòa án t ng đạt các văn bản t tụng của Tòa án v triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không trình b y ý kiến về yêu cầu của nguyên đơn v cũng không cung cấp t i liệu, chứng cứ cho Tòa án.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân th nh ph TN phát biểu quan điểm về vụ án
+ Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án đến khi xét xử Th m phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký Tòa án đã thực hiện đ y đủ thủ tục tố tụng, đúng th m quyền, xác định đúng quan hệ pháp luật tranh ch p, tư cách pháp lý của những người tham gia tố tụng.
+ Về nội dung: Căn cứ Điều 91, 95 Luật T chức tín dụng 2010; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTNQH14 ngày 30-12-2016 đề nghị Hội đ ng xét xử: Ch p nhận yêu c u khởi kiện của Ngân hàng Thương mại C ph n S, buộc anh K trả cho Ngân hàng số tiền dư n gốc t ng cộng là 21.239.325 đ ng và buộc anh K có trách nhiệm trả tiền lãi theo quy định pháp luật. Anh K phải chịu án phí dân sự sơ th m theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, t i liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh
Về tố tụng:
Ngân hàng Thương mại C ph n S có yêu c u khởi kiện về việc “Tranh ch p H p đ ng tín dụng” với anh Nguyễn Hữu K có địa chỉ cư trú tại số 18, h m 28, t 7, p BT, xã BM, thành phố TN, tỉnh TN; Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố TN, tỉnh TN.
Anh K đã đư c triệu tập h p lệ đến l n thứ hai mà vẫn v ng mặt không có lý do. Tòa án tiến hành xét xử v ng bị đơn là phù h p theo quy định tại các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Quá trình giải quyết vụ án, anh K đã đư c Tòa án tống đạt h p lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn v ng mặt, không trình bày ý kiến đối với yêu c u của nguyên đơn và không cung c p tài liệu, chứng cứ cho Tòa án. Do đó, Tòa án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ để giải quyết vụ án là phù h p quy định pháp luật. Theo H p đ ng sử dụng Th tín dụng quốc tế: JCP, số th : 356480-4040 (bao g m Gi y đề nghị c p th tín dụng kiêm h p đ ng ngày 28/8/2019 và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng th tín dụng của Ngân hàng – các tài liệu này đư c gọi chung là H p đ ng) thể hiện: Căn cứ thu nhập của anh K, Ngân hàng đã đ ng ý c p th tín dụng cho anh K với hạn mức sử dụng là 20.000.000 đ ng, với mục đích tiêu dùng cá nhân. Lãi su t vay th trong hạn: 2,6%/ tháng và quá hạn: 150% lãi trong hạn, tương ứng 3,9%/ tháng (Đính kèm Quyết định ban hành biểu phí sản ph m dịch vụ th S phát hành tại Việt Nam). Ngoài ra, ngoài ra trong h p đ ng còn thỏa thuận anh K còn phải chịu các khoản phí liên quan đến th nêu cụ thể trong h p đ ng. Như vậy, có đủ cơ sở xác định việc ký kết h p đ ng tín dụng giữa Ngân hàng Thương mại C ph n S và anh K là có thật và các bên tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.
Sau khi đư c c p Th tín dụng, anh K đã thực hiện 09 l n rút tiền với t ng số tiền là 51.000.000 đ ng và sau đó có nộp vào thanh toán tiền 38.000.000 đ ng. Căn cứ Điều 20 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng th tín dụng của Ngân hàng quy định về thứ tự thanh toán thì khi anh K thanh toán phải thanh toán theo thứ tự: Các khoản phí và/hoặc lãi của kỳ trước; Giao dịch rút tiền mặt của kỳ trước; giao dịch mua hàng hóa của kỳ trước; các khoản phí và/hoặc lãi trong kỳ; Giao dịch rút tiền mặt trong kỳ; Giao dịch mua hàng hóa trong kỳ. Do anh K không tiếp tục thực hiện theo h p đ ng tín dụng, vi phạm nghĩa vụ trả n cho Ngân hàng Thương mại C ph n S làm ảnh hưởng đến quyền l i, ích h p pháp của Ngân hàng nên Ngân hàng Thương mại C ph n S khởi kiện yêu c u anh K phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng số tiền n tính đến ngày 23/6/2021 là: 26.292.138 đ ng, trong đó: tiền n gốc là 18.747.510 đ ng, lãi trong hạn là 2.441.815 đ ng, phí vư t hạn mức là 50.000 đ ng, tiền lãi quá hạn là 4.169.261 đ ng và buộc anh K có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 24/6/2021 cho đến khi trả dứt n vay theo lãi su t quy định tại H p đ ng là có cơ sở để ch p nhận.
Về lãi su t: Đây là h p đ ng tín dụng đư c ký kết giữa Ngân hàng với anh K nên áp dụng mức lãi su t do các bên thỏa thuận đư c quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật các t chức tín dụng để xem xét. Các bên thỏa thuận Lãi su t vay th trong hạn: 2,6%/ tháng và quá hạn: 150% lãi trong hạn, tương ứng 3,9%/ tháng. Do kể từ tháng 09/2020 anh K không thanh toán tiền, số tiền lãi, phí phát sinh trong 03 tháng đư c cộng lại để chốt dư n gốc đến kỳ tháng 12/2020. Căn cứ Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng th tín dụng của Ngân hàng đã chuyển toàn bộ số tiền anh K còn n là 21.239.325 đ ng sang quá hạn và Ngân hàng đã ch m dứt quyền sử dụng th tín dụng là có căn cứ.
Áp dụng quy định tại Án lệ số 08/2016/AL ngày 17-10-2016 của Hội đ ng Th m phán Tòa án nhân dân Tối cao: “Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ th m khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền n gốc chưa thanh toán, theo mức lãi su t mà các bên thỏa thuận trong h p đ ng cho đến khi thanh toán xong khoản n gốc này. Trường h p trong h p đ ng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi su t cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi su t mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ đư c điều chỉnh cho phù h p với sự điều chỉnh lãi su t của Ngân hàng cho vay”.
Từ những nhận định trên, có đủ cơ sở ch p nhận toàn bộ yêu c u khởi kiện của Ngân hàng Thương mại C ph n S.
Tại phiên tòa, đại diện viện kiểm sát Thành phố TN đề nghị ch p nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn. Hội đ ng xét xử xét th y đề nghị này phù h p với nhận định của Tòa án nên ch p nhận.
Về án phí dân sự sơ th m: Anh K phải chịu án phí dân sự sơ th m theo quy định pháp luật. Ngân hàng Thương mại C ph n S không phải chịu án phí dân sự sơ th m.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 91, Điều 95 của Luật các t chức tín dụng; Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Án lệ số 08/2016/AL ngày 17/10/2016:
Tuyên xử
1. Ch p nhận yêu c u khởi kiện về việc “Tranh ch p h p đ ng tín dụng” của Ngân hàng Thương mại C ph n S đối với anh Nguyễn Hữu K.
Buộc anh Nguyễn Hữu K có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại C ph n S các khoản tiền g m: Số tiền n gốc là 18.747.510 đ ng (Mười tám triệu bảy trăm bốn mươi bày nghìn năm trăm mười đ ng), lãi trong hạn là 2.441.815 đ ng (Hai triệu bốn trăm bốn mươi mốt nghìn tám trăm mười lăm đ ng), phí vư t hạn mức là 50.000 đ ng (Năm mươi nghìn đ ng), tiền lãi quá hạn là 4.169.261 đ ng (Bốn triệu một trăm sáu mươi chín ngàn hai trăm sáu mươi mốt đ ng), t ng cộng số tiền là 26.292.138 đ ng (Hai mươi sáu triệu hai trăm chín mươi hai nghìn một trăm ba mươi tám đ ng), làm tròn là 26.292.000 đ ng (Hai mươi sáu triệu hai trăm chín mươi hai nghìn đ ng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ th m khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền n gốc chưa thanh toán, theo mức lãi su t mà các bên thỏa thuận trong h p đ ng cho đến khi thanh toán xong khoản n gốc này. Trong trường h p trong h p đ ng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi su t cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi su t mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ đư c điếu chỉnh cho phù h p với sự điều chỉnh lãi su t của Ngân hàng cho vay.
2. Về án phí dân sự sơ th m:
Anh Nguyễn Hữu K phải chịu 2.103.000 đ ng (Hai triệu một trăm l ba nghìn đ ng) án phí dân sự sơ th m.
Ngân hàng Thương mại C ph n S không phải chịu án phí dân sự sơ th m. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại C ph n S số tiền 540.000 đ ng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001082 ngày 07/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố TN, tỉnh TN.
3. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 kể từ ngày tuyên án, đương sự v ng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đư c bản án hoặc đư c tống đạt h p lệ.
4. Trường h p quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -TAND tỉnh TN;
THẨM HÁN – CHỦ TỌA HIÊN TÒA
- VKSND Tp.TN;
- CCTHATp.TN; -Các đương sự;
(Đ K ) -Lưu h sơ; -Lưu tập án (Ph).
Đặng Thị Ngọc Dung