- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "GIẢI QUYẾT VỤ ÁN "LY HÔN" GIỮA CHỊ VƯU ÁI O VÀ ANH TRẦN TRỌNG Đ"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu c u khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” c a chị Vưu Ái O đối v i anh Tr n Trọng Đ.
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TN TỈNH TN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 69/2019/HNGĐ-ST Ngày 22-10-2019 V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TN, TỈNH TN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Dung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. ng Tr n Tấn Phát
2. Bà Tr n Thị im hánh
- Thư ký phiên tòa: Bà Tr n Thị Hạnh, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố TN.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN tham gia phiên tòa:Bà Dương Thị Tiểu Phương, iểm sát viên.
Ngày 22 tháng 10 năm 2019,tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố TN, tỉnh TNxét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 517/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 79/2019/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 10 năm 2019,giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Vưu Ái O, sinh năm 1983; Địa chỉ cư trú: ố 134/6B KV, phường PT, Quận TP, Thành phố HCM. (có mặt)
2. Bị đơn: Anh Tr n Trọng Đ, sinh năm 1986; Địa chỉ cư trú: ố 145/4B ( ố m i 2X), Đường số 3X, đường BL, khu phố NT, phường NS, thành phố TN, tỉnh TN. (vắng mặt, có đơn xin giải quyết vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 20-8-2019, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Vưu Ái O trình bày:
Về hôn nhân: Chị Vưu Ái O và anh Tr n Trọng Đ chung sống v ch ng t năm 2008, đến ngày 29-7-2010 có đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân x NS, thị x TN (nay là phường NS, thành phố TN), tỉnh TN. Quá trình chung sống v ch ng hạnh phúc đến khoảng năm 2013 thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân do trong cuộc sống v ch ng do anh Đ không chung th y nên v ch ng thường xuyên c i nhau, đời sống chung không hạnh phúc và khoảng cuối năm 2013, đ u năm 2014 chị O và anh Đ ly thân, chị O về sống tại Thành phố HCM t đó đến nay. Nay tình cảm v ch ng không còn, chị O yêu c u đư c ly hôn v i anh Đ.
Về con chung: Có 01 con chung tên Tr n Bảo C, sinh ngày 13-8-2009, hiện cháu C đang sống c ng gia đình anh Đ. Chị O đ ng ý giao con chung C cho anh Đ nuôi.
Về tài sản chung: hông có, không yêu c u Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Cam đoan không có, không yêu c u Tòa án giải quyết.
* Anh Trần Trọng Đ vắng mặt, có đơn xin giải quyết vắng mặt. Tại Bản tự khai ngày 12-9-2019 và đơn xin giải quyết vắng mặt ngày 12-9-2019, anh Đ trình bày: Về nguyên nhân mâu thu n v ch ng do chị O ngoại tình, anh xin nuôi con, không yêu c u chị O cấp dưỡng nuôi con. Ngoài ra, anh Đ không trình bày gì thêm.
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều đảm bảo đúng thời hạn, nội dung, thẩm quyền theo quy định c a Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, th tục đối v i phiên tòa dân sự. Người tham gia tố tụng thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ c a mình, chấp hành tốt nội quy phiên tòa.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đ ng xét xử căn cứ Điều 51,56, 81,82,83 c a Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban thường vụ Quốc hội đề nghị Hội đ ng xét xử: Chấp nhận yêu c u khởi kiện ly hôn c a chị O đối v i anh Đ; Về con chung: Giao cháu Tr n Bảo C, sinh ngày 13-8-2009 cho anh Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục. Ghi nhận anh Đ không yêu c u chị O cấp dưỡng nuôi con; Tài sản chung,n chung: Chị O không yêu c u Tòa án giải quyết, anh Đ không có ý kiến, yêu c u nên không đặt ra xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án đ đư c xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Chị Vưu Ái O có yêu c u khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” v i anh Tr n Trọng Đ cư trú tại phường NS, thành phố TN, tỉnh TN nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân thành phố TN theo Điều 28, 35 và 39 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Anh Tr n Trọng Đ vắng mặt, có đơn xin giải quyết vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn anh Đ là ph h p theo quy định tại Điều 227, 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Chị Vưu Ái O và anh Tr n Trọng Đ chung sống v ch ng có đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân x NS, thị x TN (nay là phường NS, thành phố TN), tỉnh TN ngày 29-7-2010 là hôn nhân h p pháp, đư c pháp luật công nhận và bảo vệ.
Xét yêu c u ly hôn c a chị O đối v i anh Đ: Chị O cho rằng nguyên nhân mâu thu n v ch ng do anh Đ không chung th y. Anh Đ cho rằng nguyên nhân mâu thu n v ch ng do chị O ngoại tình. Tại Biên bản lấy lời khai bà Châu Thị im P ngày 02-10-2019 (Bút lục 30) là mẹ ruột c a anh Đ thể hiện: Nguyên nhân mâu thu n v ch ng giữa chị O và anh Đ là do khi anh Đ đi học, thường xuyên vắng nhà, một thời gian sau thì chị O cũng bỏ nhà đi xuống Thành phố HCM sinh sống và hiện chị O không còn qua lại v i anh Đ khoảng 02 năm nay. Như vậy, giữa chị O và anh Đ đ có phát sinh mâu thu n, anh chị đ ly thân t năm 2014 cho đến nay, xét thấy tình cảm v ch ng giữa chị O và anh Đ không còn, mục đích hôn nhân không đạt đư c, anh chị không có khả năng đoàn tụ. Do vậy, Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu c u khởi kiện ly hôn c a chị O đối v i anh Đ.
Về con chung: Chị O, anh Đ có 01 con chung tên Tr n Bảo C, sinh ngày 13-8-2009. Chị O đ ng ý giao cháu C cho anh Đ nuôi, anh Đ cũng có nguyện vọng nuôi cháu C và việc anh chị đ ng ý giao cháu C cho anh Đ tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục là ph h p v i nguyện vọng c a cháu C nên Hội đ ng xét xử ghi nhận.
Chị O có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom con chung, không ai đư c cản trở theo quy định tại các Điều 82, 83 c a Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về mức cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận anh Đ không yêu c u chị O cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, n chung: Chị O trình bày không có, không yêu c u Tòa án giải quyết; anh Đ không có ý kiến, yêu c u gì về tài sản chung, n chung nên Hội đ ng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
Đối v i đề nghị c a vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN, tỉnh TN ph h p v i nhận định c a Tòa án nên chấp nhận.
Về án phí: Chị O phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đ ng; anh Đ không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016c a y ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1.Về hôn nhân: Chấp nhận yêu c u khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” c a chị Vưu Ái O đối v i anh Tr n Trọng Đ.
2. Về con chung: Giao cháu Tr n Bảo C, sinh ngày 13-8-2009 cho anh Tr n Trọng Đ trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận chị anh Tr n Trọng Đ không yêu c u chị Vưu Ái O cấp dưỡng nuôi con.
Chị Vưu Ái O có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom con chung, không ai đư c cản trở.
3. Về tài sản chung, n chung: hông đặt ra xem xét, giải quyết.
4. Về án phí: Chị Vưu Ái O phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đ ng nhưng đư c khấu tr vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị O đ nộp 300.000 đ ng theo Biên lai thu tiền số 0007439 ngày 20-8-2019 c a Chi cục thi hành án dân sự thành phố TN, tỉnh TN. Chị O đ nộp đ án phí.
5. Các đương sự có quyền kháng cáo đối v i bản án c a Tòa án cấp sơ thẩm trong thời hạn 15 kể t ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính t ngày nhận đư c bản án hoặc đư c tống đạt h p lệ.
6. Trường h p quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -TAND tỉnh TN;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND TPTN;
- CCTHATPTN; -Các đương sự; -Lưu h sơ;
(Đ
) -Lưu tập án(Ph).
Đặng Thị Ngọc Dung THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tr n Tấn Phát Tr n Thị im hánh
Đặng Thị Ngọc Dung
| Nơi nhận: -TAND tỉnh TN; - VKSND TPTN; - CCTHATPTN; -Các đương sự; -Lưu h sơ; -Lưu tập án(Ph). | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Thị Ngọc Dung |