- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần B do ông Nguyễn Phước C đại diện theo ủy quyền về việc tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” đối với ông Nguyễn Yến D.
- Căn cứ chính? Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LONG AN Bản án số: 69/2019/DS-ST Ngày: 23 - 5 - 2019 “V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA – TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Bình An
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Ghên;
Ông La Văn Việt
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Như Ý, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Ngày 23 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 693/2018/TLST-DS ngày 14 tháng 12 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 74/2019/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 47/2019/QĐ-HPT ngày 22/4/2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B
Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà Capital Tower, số 109 Trần Hưng Đ, phường C, quận H, Thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Tổng Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Tuấn B – Giám đốc Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh L.
Người đại diện theo ủy quyền của ông B: Ông Nguyễn Phước C – Tổ trưởng tổ giám sát kinh doanh và Xử lý nợ tại Chi nhánh L.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Yến D, sinh năm 1978
Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện Đ, tỉnh L.
(Ông C có mặt, ông D vắng mặt – đã triệu tập)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 07 tháng 11 năm 2018 và lời khai của ông Nguyễn Phước C đại diện cho Ngân hàng thương mại cổ phần B trình bày như sau: Vào ngày 30/5/2016, ông Nguyễn Yến D có ký hợp đồng tín dụng số 494/2016/HĐTD/LA với Ngân hàng thương mại cổ phần B – Chi nhánh L để vay số tiền 50.000.000 đồng với lãi suất 11%/năm, lãi suất cố định được tính trên tổng dư nợ gốc ban đầu, lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn, mục đích vay tiêu dùng cá nhân, thời hạn vay 24 tháng kể từ ngày nhận nợ lần đầu tiên. Theo thỏa thuận trong hợp đồng thì ông D phải thanh toán số tiền gốc và lãi dư nợ gốc ban đầu, kỳ hạn trả nợ gốc và lãi thành 08 kỳ, mỗi kỳ 03 tháng, kỳ trả gốc trùng với kỳ trả lãi, kỳ trả gần nhất vào ngày 20/8/2016, số tiền trả nợ gốc cố định 6.250.000 đồng.
Từ khi vay cho đến nay, ông D chỉ thanh toán cho Ngân hàng với tổng số tiền gốc và lãi là 44.471.444 đồng nên còn nợ lại 20.673.180 đồng là vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng đã giao kết. Vì vậy, Ngân hàng thương mại cổ phần B khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Yến D phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền nợ đến hạn là 20.673.180 đồng, trong đó tiền nợ gốc là 12.500.000 đồng, tiền nợ lãi là 6.842.565 đồng và lãi quá hạn 1.330.615 đồng và trả 01 lần khi quyết định hoặc bản án của Tòa án có hiệu lực.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa đã giao thông báo thụ lý vụ án cho ông D biết về yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần B nhưng ông D không có ý kiến phản hồi, Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa đã tiến hành các thủ tục tố tụng tiếp theo nhưng ông D cũng không đến Tòa án, do đó ông C đề nghị không hòa giải vụ án.
Tại phiên tòa, ông Nguyễn Phước C đại diện Ngân hàng thương mại cổ phần B giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, buộc ông Nguyễn Yến D phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền vay còn nợ là 20.673.180 đồng, trong đó tiền dư nợ gốc còn là 12.500.000 đồng và tiền lãi là 6.842.565 đồng, lãi quá hạn 1.330.615 đồng và trả 01 lần khi quyết định hoặc bản án của Tòa án có hiệu lực.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng:
1.1. Ngân hàng thương mại cổ phần B yêu cầu ông Nguyễn Yến D trả tiền nợ vay là thuộc quan hệ pháp luật tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”.
1.2. Ông Nguyễn Yến D là bị đơn có địa chỉ tại ấp B, xã H, huyện Đ, tỉnh L nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
1.3. Ông Nguyễn Yến D vắng mặt không có lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông D theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về thời hiệu khởi kiện: Theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì “Thời hiệu khởi kiện…tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích của mình bị xâm phạm”. Kể từ ngày 20/8/2018 cho đến nay, ông Nguyễn Yến D không thanh toán tiền gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng đã thỏa thuận. Ngày 26/11/2018 Ngân hàng thương mại cổ phần B khởi kiện yêu cầu thanh toán số tiền gốc và lãi nên thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng vẫn còn.
. Về nội dung:
3.1. Theo thỏa thuận giữa Ngân hàng thương mại cổ phần B với ông Nguyễn Yến D thì ông D có nghĩa vụ thanh số tiền vay gồm gốc và lãi trong thời hạn 24 tháng là 08 kỳ, mỗi kỳ 03 tháng, kỳ trả gốc trùng với kỳ trả lãi, kỳ trả gần nhất vào ngày 20/8/2016, số tiền trả nợ gốc cố định 6.250.000 đồng nhưng kể từ ngày vay tiền cho đến nay ông D chỉ thanh toán cho Ngân hàng với số tiền 44.471.444 đồng là vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng thương mại cổ phần B.
3.2. Ông Nguyễn Yến D vắng mặt tại phiên tòa và cũng không có ý kiến phản hồi về yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần B. Xét yêu cầu của Ngân hàng thương mại cổ phần B yêu cầu ông Nguyễn Yến D trả số tiền vay còn nợ là 20.673.180 đồng, trong đó tiền dư nợ gốc còn là 12.500.000 đồng và tiền lãi là 6.842.565 đồng, lãi quá hạn 1.330.615 đồng là có căn cứ. Do đó buộc ông Nguyễn Yến D có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền còn nợ tổng cộng là 20.673.180 đồng là phù hợp theo quy định Điều 463, Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 và Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 của Quốc Hội 12.
. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Yến D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 186, khoản 2 Điều 227, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 463, Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 91, Điều 95, điểm a khoản 3 Điều 98 của Luật các tổ chức tín dụng số: 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 của Quốc Hội 12;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần B do ông Nguyễn Phước C đại diện theo ủy quyền về việc tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” đối với ông Nguyễn Yến D.
Buộc ông Nguyễn Yến D phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền gốc 12.500.000 đồng và tiền lãi 6.842.565 đồng và lãi quá hạn 1.330.615 đồng, tổng cộng là 20.673.180 đồng (Hai mươi triệu sáu trăm bảy mươi ba ngàn sáu trăm mười lăm đồng) sau khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày 24/5/2019 cho đến khi thi hành xong số tiền nợ phải trả ông Nguyễn Yến D còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất theo hợp đồng tín dụng số 494/2016/HĐTD/LA ngày 30/5/2016.
2. Án phí: Buộc ông Nguyễn Yến D phải chịu 1.033.659 đồng (Một triệu không trăm ba mươi ba ngàn sáu trăm năm mươi chín đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước.
Hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng thương mại cổ phần B đã nộp là 490.000 đồng (Bốn trăm chín mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0003725 ngày 11/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Đức Hòa; - Chi cục THADS huyện Đức Hòa; - Đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Đỗ Bình An |