- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 684/2022/HNGĐ-ST Ngày 25-5-2022 V/v tranh chấp về ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông Nguyễn Anh Đức.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Võ Thị Mai.
2. Bà Lê Thị Chí.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thu Hoài - Thư ký Tòa án nhân dân quận Gò
Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân nhân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí
Minh tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Thu Phượng - Kiểm sát viên.
Trong ngày 25 tháng 5 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Gò Vấp,
Tp. Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 996/2021/HNST ngày 21 tháng 12 năm 2021 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 107/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 07/4/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 84/2022/QĐST-HNGĐ ngày 04/5/2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Vũ Thị C, sinh năm 1981 (Có đơn xin vắng mặt).
Địa chỉ: Đường T, Phường M, quận G, Tp. Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Thành T, sinh năm 1974 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Đường T, Phường N, quận G, Tp. Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 03/12/2021 và trong quá trình giải quyết,
nguyên đơn là bà Vũ Thị C trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Văn Thành T tự nguyện chung
sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 89, quyển số I/2001 do Ủy ban nhân dân Phường N, quận G, Tp. Hồ Chí Minh cấp vào ngày 20/11/2001.
Quá trình chung sống vợ chồng thời gian đầu hạnh phúc, nhưng từ năm
2014 trở về sau này hai vợ chồng không hạnh phúc, cuộc sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân do hai bên bất đồng quan điểm sống, ông T thường xuyên rượu chè, không quan tâm chăm lo gia đình, để nợ nần cho một mình bà gánh trả. Vì không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa nên hiện đã ly thân 07 năm. Nay bà nhận thấy tình cảm vợ chồng phai nhạt, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Văn Thành T để ổn định cuộc sống.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn tự nguyện chịu.
Tại phiên toà, bà Vũ Thị C vắng mặt và có đơn đề nghị được vắng mặt,
vẫn giữ nguyên ý kiến như đã trình bày nêu trên.
Bị đơn ông Nguyễn Văn Thành T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ trong
quá trình giải quyết vụ án nhưng không có mặt tại Tòa án, không có ý kiến gì.
Những nội dung thu thập được trong quá trình giải quyết vụ án: Theo kết
quả trả lời xác minh của Công an Phường N, quận G, Tp. Hồ Chí Minh: ông Nguyễn Văn Thành T hiện đang cư ngụ tại địa chỉ: Đường T, Phường N, quận G, Tp. Hồ Chí Minh. Theo kết quả trả lời xác minh của Uỷ ban nhân dân Phường N, quận G, Tp. Hồ Chí Minh về việc xác minh tình trạng hôn nhân của bà Vũ Thị C và ông Nguyễn Văn Thành T thì bà C và ông T không còn chung sống với nhau, bà C không còn ở tại địa chỉ trên và không có thông tin về tình trạng hôn nhân.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận G, Thành phố Hồ Chí Minh phát
biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án như sau:
Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Tòa án thụ lý vụ án đúng thẩm quyền,
xác định đúng quan hệ tranh chấp, tống đạt cho đương sự đúng quy định, tiến hành hòa giải đúng quy định, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát, thành phần tham gia xét xử được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.
Về nội dung vụ án, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận G, Thành phố
Hồ Chí Minh đề nghị: Yêu cầu của nguyên đơn có cơ sở nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu này.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được
xem xét tại phiên tòa và ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bà Vũ Thị C
và ông Nguyễn Văn Thành T khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn Thành T, nên quan hệ tranh chấp trong vụ án này là “Tranh chấp về ly hôn” theo quy định tại Khoản 1, Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Xét bị đơn ông Nguyễn Văn Thành T cư trú tại quận G, Tp. Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận G, Tp. Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 35; điểm a, khoản 1, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà Vũ Thị C và ông Nguyễn Văn Thành T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ
thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập để lấy lời khai, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo về kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như tham gia phiên tòa xét xử theo quy định tại các Điều 177, 179 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, bà Vũ Thị C có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, ông Nguyễn Văn Thành T vắng mặt không có lý do. Do đó, căn cứ Điều 227; Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà Vũ Thị C và ông Nguyễn Văn Thành T.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị C và ông Nguyễn Văn Thành T tự
nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 89, quyển số I/2001 do Ủy ban nhân dân Phường N, quận G, Tp. Hồ Chí Minh cấp vào ngày 20/11/2001, nên có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Vũ Thị C và ông Nguyễn Văn Thành T là hợp pháp.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy: Sau
khi kết hôn vợ chồng thời gian đầu hạnh phúc, nhưng từ năm 2014 trở về sau này hai vợ chồng không hạnh phúc, cuộc sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân do hai bên bất đồng quan điểm sống, ông T thường xuyên rượu chè, không quan tâm chăm lo gia đình, để nợ nần cho một mình bà C gánh trả. Vì không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa nên hiện 02 người đã ly thân 07 năm.
Mặt khác, trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án, các thủ tục hòa giải, xét
xử ông Nguyễn Văn Thành T đã được triệu tập hợp lệ nhưng không có mặt, không có lý do chính đáng, không có ý kiến đã thể hiện ông không quan tâm hàn gắn gia đình. Như vậy, có căn cứ để xác định tình trạng hôn nhân của các đương sự đã trầm trọng, vợ chồng không có khả năng hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, yêu cầu ly hôn của bà Vũ Thị C là có cơ sở chấp nhận.
- Về con chung: Không có nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
- Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội
đồng xét xử không đề cập giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Vũ Thị C phải chịu án phí theo mức án
phí không có giá ngạch là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 1, Điều 28; điểm a, khoản 1, Điều 35; điểm a, khoản 1, Điều 39;
Điều 203; khoản 3 Điều 208; Điều 227; Điều 228; Điều 271 và khoản 1, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Khoản 1, Điều 51; Điều 54; khoản 1, Điều 56; Điều 57; Điều 58 của Luật
hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội;
- Các Điều 2; 6; 7; 9; 26 và 30 của Luật Thi hành án Dân sự năm 2008,
sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị C được ly hôn với ông Nguyễn Văn
Thành T.
Giấy chứng nhận kết hôn số 89, quyển số I/2001 do Ủy ban nhân dân
Phường N, quận G, Tp. Hồ Chí Minh cấp vào ngày 20/11/2001 hết hiệu lực kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Không có
- Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Vũ Thị C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm
300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai số AA/2021/0047405 ngày 21/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận G, Tp. Hồ Chí Minh. Bà Vũ Thị C đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn
15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014./.
| Nơi nhận: - VKSND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND Quận G; - Chi cục THADS Quận G; -UBND Phường N, quận G, Tp. Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ. HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Anh Đức HỘI ĐỐNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Anh Đức |