vanban.org

Bản án 680/2024/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 30/07/2024 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 30/07/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đư c sửa đổi, bổ sung năm 2014);

Nghị định số 163/2006/NĐ-CP, ngày 29/12/2006 của Ch nh phủ về giao dịch bảo đảm; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đ ng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi su t, phạt vi phạm; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Phan Văn Quang - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam"
  • Tòa quyết gì? Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đư c sửa đổi, bổ sung năm 2014);
  • Căn cứ chính? Điều 84 Bộ luật Dân sự; Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 680/2024/DS-PT
Ngày: 30/7/2024
V/v tranh ch p h p đ ng t n
dụng, h p đ ng thế ch p, tuyên
bố văn bản công chứng vô hiệu
và b i thường thiệt hại

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Trúc Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Tiến Dũng

Bà Nguyễn Thị Tuyết Minh

- Thư ký phiên tòa:

Bà Nguyễn Thị Lưu

Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố H Ch

Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa:

Bà Nguyễn Thị Diễm – Kiểm sát viên.

Trong ngày 30 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố H Ch Minh, xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 449/2023/TLPT-DS ngày 10 tháng 10 năm 2023, về việc “Tranh ch p h p đ ng t n dụng, h p đ ng thế ch p, tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu và b i thường thiệt hại”.

Do Bản án dân sự sơ thẩm số 246/2023/DS-ST ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Tòa án nhân dân quận Gò V p, Thành phố H Ch Minh bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 2672/2024/QĐ-PT ngày 17 tháng 5 năm 2024; các Quyết định hoãn phiên tòa số 8055/2024/QĐ-PT ngày 12 tháng 6 năm 2024 và số 9878/2024/QĐ-PT ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Tòa án nhân dân Thành phố H Ch Minh, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Phan Văn Q, sinh năm 1975 (vắng mặt).

Địa chỉ: 5 Cao Thắng (P - Lầu D), Phường B, Quận C, Thành phố H Ch Minh.

Người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 29/6/2020): Ông Võ Khắc C, sinh năm 1954 (có mặt).

Địa chỉ: F Hương lộ C, tổ A, p S, xã T, huyện C, tỉnh Tây Ninh.

Địa chỉ liên lạc: 2 L, Phường A, Quận A, Thành phố H Ch Minh.

2. Bị đơn:

2.1. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ (B).

Trụ sở ch nh: 35 H, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 523/BIDV-TTXLN2 ngày 22/6/2022):

+ Bà Chế Thị L, sinh năm 1992, chức vụ: Chuyên viên pháp lý - Trung tâm xử lý n Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ.

+ Ông Đoàn Minh V, sinh năm 1981, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ - Chi nhánh T3.

2.2. Văn phòng C2.

Trụ sở: 236 C, Phường A, Quận A, Thành phố H Ch Minh.

Người đại diện theo ủy quyền (Gi y ủy quyền số 274/GUQ-VPCCMVC, ngày 02/11/2020): Ông Phạm Văn T, sinh năm 1954 (đề nghị giải quyết vắng mặt).

Địa chỉ: H B, Phường A, quận T, Thành phố H Ch Minh.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Công ty Cổ phần X.

Trụ sở ch nh: 85 H, phường T, Quận G, Thành phố H Ch Minh.

Người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 23/3/2021): Ông Nguyễn An T1, sinh năm 1990 (vắng mặt).

Địa chỉ: 2 L, Phường A, Quận A, Thành phố H Ch Minh.

3.2. Ông Lê Ngọc H (đề nghị giải quyết vắng mặt).

3.3. Ông Phạm Hiếu T2, sinh năm 1998 (có văn bản đề nghị giải quyết vắng mặt).

Cùng cư trú tại: Thửa đ t số 567, tờ bản đ số 60, phường L, thành phố T, Thành phố H Ch Minh.

3.4. Ông Lê Trường S (đề nghị giải quyết vắng mặt).

Địa chỉ: 3 T, phường T, Quận A, Thành phố H Ch Minh.

Người kháng cáo: Ông Phan Văn Q - Nguyên đơn.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện các ngày 17/8/2020 và 25/11/2020, đơn khởi kiện bổ

sung ngày 29/12/2020 và lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Phan Văn Q do ông Võ Khắc C đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ông Phan Văn Q (sau đây viết tắt là nguyên đơn hoặc ông Q) yêu cầu Tòa án tuyên vô hiệu đối với H p đ ng t n dụng hạn mức số 81/2018/9596395/HĐTD ngày 31/8/2018 (sau đây viết tắt là H p đ ng t n dụng) giữa Ngân hàng TMCP Đ (sau đây viết tắt là B) - Chi nhánh T3 và Công ty Cổ phần X (sau đây viết tắt là Công ty X) và tuyên vô hiệu một phần H p đ ng thế ch p số 174/2018/9596359/HĐTC ngày 26/11/2018 (sau đây viết tắt là H p đ ng thế ch p) giữa B – Chi nhánh T3 và ông Phan Văn Q. Cụ thể: Ông Q (bên thế ch p) chỉ chịu trách nhiệm về khoản tiền vay vốn gốc 60.000.000.000 đ ng (làm tròn số) là khoản tiền mà Công ty X phải hoàn trả cho B do H p đ ng t n dụng bị vô hiệu. Các khoản tiền lãi vay, lãi phạt không t n tại do H p đ ng t n dụng vô hiệu không phát sinh quyền và nghĩa vụ. Lý do của việc yêu cầu tuyên vô hiệu: Ông Đoàn Minh V không có thẩm quyền ký H p đ ng t n dụng và H p đ ng thế ch p. Công ty X không có khả năng tài ch nh để trả n ngay tại thời điểm ký h p đ ng ngày 31/8/2018, không có phương án sử dụng vốn vay khả thi. Do đó, B cho vay là vi phạm khoản 3 Điều 7 của Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 (sau đây viết tắt là Thông tư 39) và hậu quả Công ty X sử dụng vốn không đúng mục đ ch làm th t thoát cả 25.000.000.000 đ ng vốn tự có và 60.000.000.000 đ ng vốn vay. B không kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay sau lần giải ngân thứ 3 ngày 13/12/2018 để có thể phát hiện việc sử dụng vốn vay không đúng mục đ ch để ch m dứt cho vay trước hạn theo quy định khoản 1 Điều 21 Thông tư 39 và khoản 1 Điều 95 Luật Các tổ chức t n dụng 2010.

Ngoài ra, nguyên đơn yêu cầu tuyên vô hiệu văn bản H p đ ng ủy quyền xử lý tài sản đảm bảo số công chứng 018544, quyển số 11 TPCC-SCC/HĐGD ngày 26 và 28/11/2018 (sau đây viết tắt là H p đ ng ủy quyền) giữa ông Q với B - Chi nhánh T3 tại Văn Phòng C2 (sau đây viết tắt là Văn phòng công chứng) do ông Đoàn Minh V - Phó Giám đốc chi nhánh lại dùng gi y Ủy quyền số: 320A-BIDV.TRS-QLRR/2018 ngày 19/11/2018 của B - Chi nhánh T3 để thay mặt cho B (pháp nhân) là không đúng quy định pháp luật. B - Chi nhánh T3 không phải là một pháp nhân. Do đó, nếu đã có Ủy quyền từ B (Hội sở) B - Chi nhánh T3 thì theo khoản 5 Điều 84 của Bộ luật Dân sự năm 2015 người đứng đầu chi nhánh (Giám Đốc) thực hiện nhiệm vụ theo ủy quyền của pháp nhân. Ngoài ra, còn vi phạm khoản 3 Điều 141 Bộ luật Dân sự năm 2015 về phạm vi đại diện “… không đư c nhân danh người đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với ch nh mình hoặc với bên thứ ba mà mình đại diện.’’.

Ngày 03/10/2020, Tòa án thụ lý yêu cầu khởi kiện bổ sung của nguyên đơn về việc yêu cầu giải quyết hậu quả của H p đ ng ủy quyền vô hiệu, buộc B - Chi nhánh T3 trả lại nhà và đ t đã thu giữ tại ba thửa đ t số 7, 566, 567 tờ bản đố số F, phường L, Quận I (nay là thành phố T), Thành phố H Ch Minh và Tháo dỡ biển báo “Thông báo tài sản đã thu giữ” mà B - Chi nhánh T3 đã cắm trên đ t do việc thu giữ đ t này là trái pháp luật, làm ảnh hưởng đến việc nguyên đơn tự bán tài sản để trả n cho B.

Ngày 07/3/2022, nguyên đơn có đơn khởi kiện bổ sung, yêu cầu Tòa án buộc B có trách nhiệm b i thường thiệt hại số tiền 145.000.000 đ ng, g m: Tiền phạt cọc 50.000.000 đ ng và 19 tháng tiền nhà do không cho thuê đư c 95.000.000 đ ng. Căn cứ khởi kiện: Trong quá trình ông Q thế ch p tài sản cho B, có đầu tư làm tăng thêm giá trị tài sản thế ch p là xây dựng một căn nhà có diện t ch sàn xây dựng 144,13m2 theo Gi y phép xây dựng số 392/GPXD do Ủy ban nhân dân Quận I, Thành phố H Ch Minh c p ngày 04/3/2020. Trong quá trình thực hiện H p đ ng ủy quyền, B đã vư t quá phạm vi ủy quyền, nội dung ủy quyền của H p đ ng ủy quyền chỉ ủy quyền thu giữ tài sản thế ch p, không có nội dung đư c phép sử dụng tài sản thế ch p.

Bị đơn Văn phòng C2 do ông Phạm Văn T đại diện theo ủy quyền trình bày: Ngày 26/11/2018, Văn phòng C2 có nhận đư c yêu cầu của ông Q và B - Chi nhánh T3 về việc công chứng H p đ ng thế ch p b t động sản là các quyền sử dụng đ t thuộc quyền sử dụng h p pháp của ông Q và hai bên đã ký H p đ ng thế ch p. Ngoài ra, ông Q và B có thỏa thuận ký H p đ ng ủy quyền xử lý các tài sản bảo đảm nêu trên và yêu cầu Văn phòng công chứng chứng nhận theo H p đ ng ủy quyền. Căn cứ theo Gi y chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh có mã số 0100150619-177 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố H c p, B - Chi nhánh T4 là đơn vị hoạt động h p pháp theo ủy quyền của B. Căn cứ theo khoản 5 Điều 84 của Bộ luật Dân sự 2015 và Quyết định số 843/QĐ-BIDV ngày 19/11/2018 của Tổng Giám đốc B ủy quyền cho Giám đốc B - Chi nhánh T3, Giám đốc B - Chi nhánh T3 tiếp tục ủy quyền lại cho ông Đoàn Minh V (Phó Giám đốc B - Chi nhánh T3) ký và thực hiện các h p đ ng, văn bản liên quan đến các h p đ ng c p t n dụng theo Quyết định số 320A/QĐ-BIDV.TRS-QLRR ngày 19/11/2018. Theo đó, ông Đoàn Minh V đư c thực hiện các công việc bao g m: “1.3: Đư c đàm phán, thỏa thuận, ký và thực hiện h p đ ng, văn bản, tài liệu khác có liên quan đến việc xử lý n , xử lý tài sản đảm bảo. Vì vậy, ông Đoàn Minh V đủ tư cách pháp luật để đại diện B - Chi nhánh T3 ký H p đ ng ủy quyền xử lý tài sản bảo đảm và H p đ ng thế ch p. Nguyên đơn cho rằng B - Chi nhánh T3 vi phạm khoản 3 Điều 141 Bộ luật Dân sự năm 2015 về vi phạm đại diện là cố tình cắt câu văn để hiểu sai ý nghĩa của h p đ ng. Bởi vì, H p đ ng ủy quyền xử lý tài sản bảo đảm đã ghi rõ ràng: B - Chi nhánh T3 chỉ là người đư c bên ủy quyền chỉ định làm đại diện duy nh t của bên ủy quyền để thực hiện việc xử lý toàn bộ tài sản bảo đảm n vay của bên ủy quyền tại Ngân hàng trong trường h p phải xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 9 H p đ ng thế ch p, chứ không phải Ngân hàng đư c đại diện ông Phan Văn Q xử lý toàn bộ tài sản đảm bảo với Ngân hàng. Vì vậy, đây không phải là hành vi thực hiện giao dịch với ch nh mình như quan điểm của ph a nguyên đơn. Nhận th y yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn không có cơ sở nên đề nghị Tòa án không ch p yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc tuyên bố H p đ ng ủy quyền xử lý tài sản bảo đảm do Văn phòng C2 C1 chứng nhận là vô hiệu.

Tại đơn khởi kiện nộp đến Tòa án ngày 07/4/2021, bản tự khai và lời trình

bày trong quá trình giải quyết vụ án, B do bà Chế Thị L đại diện theo ủy quyền trình bày: B không đ ng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc tuyên H p đ ng t n dụng giữa B và Công ty X vô hiệu vì: Căn cứ Gi y chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định ủy quyền số 8751/QĐ-BIDV ngày 31/10/2016 thì người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng đã ủy quyền cho Giám đốc Chi nhánh T3 thực hiện ký các h p đ ng, văn bản liên quan đến hoạt động c p t n dụng tại chi nhánh và Giám đốc Chi nhánh đư c quyền ủy quyền lại cho ông Đoàn Minh V - Phó giám đốc chi nhánh theo Quyết định ủy quyền số 69/BIDV.TRS-QLRR ngày 21/3/2017. Theo đó, ông Vĩ đại d cho Ngân hàng thực hiện ký H p đ ng t n dụng là đúng quy định. B không đ ng ý đối với yêu cầu tuyên vô hiệu một phần H p đ ng thế ch p tài sản giữa B với ông Q vì H p đ ng thế ch p đư c giao kết đúng quy định pháp luật. Ông Q cho rằng H p đ ng t n dụng vô hiệu nên H p đ ng thế ch p cũng vô hiệu, tuy nhiên theo như phân t ch ở trên thì H p đ ng t n dụng có hiệu lực. B không đ ng ý với yêu cầu tuyên Văn bản công chứng H p đ ng ủy quyền xử lý tài sản bảo đảm vô hiệu vì ông Đoàn Minh V đư c ủy quyền thực hiện ký H p đ ng ủy quyền xử lý tài sản bảo đảm (theo Quyết định ủy quyền số 843/QĐ-BIDV ngày 19/11/2018 và Quyết định ủy quyền số 320A/BIDV.TS-QLRR ngày 19/11/2018).

Nguyên đơn cho rằng B xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với ch nh mình là không đúng vì theo thỏa thuận tại khoản 2 Điều 9 H p đ ng thế ch p và khoản 2 Điều 1 H p đ ng ủy quyền xử lý tài sản bảo đảm thì Ngân hàng sẽ đư c thực hiện toàn bộ các quyền của bên ủy quyền với tư cách chủ sở hữu tài sản trong quá trình xử lý tài sản bảo đảm. Như vậy, việc Ngân hàng thay mặt bên ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với bên thứ ba khác trong quá trình xử lý tài sản bảo đảm không thuộc trường h p “tự thực hiện giao dịch dân sự với ch nh mình”.

B không đ ng ý với yêu cầu trả lại nhà đ t Ngân hàng đã thu giữ vì Ngân hàng đã thực hiện thu giữ tài sản bảo đảm đúng thỏa thuận và đúng quy định pháp luật. Bởi lẽ: Từ ngày 15/9/2019, khoản vay của Công ty X đã bị quá hạn, đã nhiều lần BIDV yêu cầu nhưng bên vay/bên bảo đảm không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ trả n . Do đó, B đã yêu cầu bên thế ch p tự nguyện bàn giao tài sản để xử lý thu h i n nhưng bên thế ch p vẫn không tự nguyện bàn giao nên Ngân hàng đã tiến hành thu giữ tài sản bảo đảm để xử lý thu h i n theo quy định tại điểm o khoản 2 Điều 7 và Điều 8 H p đ ng thế ch p, phù h p với Điều 63 Nghị định 163/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Ch nh phủ. Đối với yêu cầu tháo gỡ biển báo “Thông báo tài sản đã thu giữ” mà B đã cắm trên đ t: để ngăn ngừa các tranh ch p phát sinh liên quan đến tài sản thế ch p nên Ngân hàng đã cắm biển “Thông báo tài sản đã thu giữ” là đang thực hiện đúng quyền giám sát, bảo quản tài sản theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 H p đ ng thế ch p nên không đ ng ý yêu cầu khởi kiện này của nguyên đơn. Theo quy định tại khoản 3 Điều 3 H p đ ng thế ch p, căn nhà nguyên đơn xây dựng trong thời gian thế ch p cũng thuộc tài sản thế ch p, B đư c quyền quản lý, xử lý để thu h i n . Đ ng thời, khoản 2 Điều 7 H p đ ng thế ch p đã quy định nghĩa vụ của bên thế ch p. Tại thời điểm nguyên đơn xây dựng tài sản trên đ t, B đã có văn bản số 221/BIDV.TRS ngày 19/3/2020 yêu cầu dừng việc xây dựng, tháo dỡ công trình và không cho b t kỳ bên thứ ba nào thuê, mư n, ở nhờ, khai thác, sử dụng…nhưng nguyên đơn vẫn cố tình xây dựng và cho thuê. Như vậy, nguyên đơn biết rõ tài sản đã bị B thu giữ, tiếp quản, không thể cho thuê nhưng vẫn cố ý ký mà h p đ ng cho thuê mà không thông báo và chưa đư c sự đ ng ý bằng văn bản của B là vi phạm thỏa thuận tại H p đ ng thế ch p. Theo quy định tại khoản 2 Điều 408 của Bộ luật Dân sự 2015 quy định “Trường hợp khi giao kết hợp đồng mà một bên biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được nhưng không thông báo cho bên kia biết nên bên kia đã giao kết hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại cho bên kia…” . Theo đó, nếu có trách nhiệm b i thường cho bên thuê nhà thì ông Q phải có trách nhiệm b i thường chứ không phải B nên việc nguyên đơn yêu cầu B b i thường thiệt hại với số tiền 145.000.000 đ ng là không có cơ sở nên không ch p nhận. Trong vụ án này, B có yêu cầu đối với Công ty X và nguyên đơn, cụ thể như sau:

Ngày 31/8/2018, B - Chi nhánh T3 và Công ty X đã ký H p đ ng t n dụng hạn mức số 81/2018/9596395/HĐTD về việc c p t n dụng cho Công ty X với nội dung như sau: Hạn mức t n dụng thường xuyên: 60.000.000.000 đ ng; mục đ ch vay: Bổ sung vốn lưu động, bảo lãnh, mở LC; thời hạn c p hạn mức: 12 tháng kể từ ngày ký h p đ ng; lãi su t: đư c xác định theo từng H p đ ng t n dụng cụ thể, (lãi su t trong hạn: 9.3%, lãi su t quá hạn: 150% lãi su t trong hạn (theo mục III, 4 các H p đ ng t n dụng cụ thể).

Trên cơ sở H p đ ng t n dụng hạn mức, Ngân hàng đã giải ngân và Công ty X đã nhận n với tổng số tiền là 59.870.254.789 đ ng theo 03 H p đ ng t n dụng cụ thể vào các ngày 18, 19 và ngày 20/6/2019. Để đảm bảo nghĩa vụ trả tiền của Công ty X. Nguyên đơn đã tự nguyện mang tài sản thế ch p bảo đảm cho khoản vay trên theo H p đ ng thế ch p đã đư c công chứng tại Văn phòng công chứng và đã đăng ký giao dịch đảm bảo tại Chi nhánh Văn phòng đăng k đ t đai Quận I, Thành phố H Ch Minh ngày 29/11/2018. Quá trình thực hiện H p đ ng t n dụng, Công ty X đã vi phạm nghĩa vụ trả n theo cam kết thỏa thuận tại H p đ ng t n dụng cụ thể. Công ty X đã ngưng trả n và B đã chuyển n quá hạn kể từ ngày 15/9/2019. Ngân hàng đã nhiều lần làm việc, tạo điều kiện để Công ty X thanh toán n quá hạn, tuy nhiên ph a công ty đã cố tình kéo dài thời gian và không thực hiện nghĩa vụ trả n . T nh đến ngày 14/7/2023, Công ty X còn n B số tiền là 91.630.367.655 đ ng. Cụ thể:

- H p đ ng t n dụng cụ thể số 81.04/2019/9596395/HĐTD ngày 18/6/2019: N gốc là 20.069.580.413 đ ng, n lãi trong hạn là 639.202.390 đ ng, n lãi quá hạn là 10.009.909.425 đ ng. Tổng cộng là 30.718.692.228 đ ng.

- H p đ ng t n dụng cụ thể số 81.05/2019/9596395/HĐTD ngày 19/6/2019: N gốc là 19.800.819.587 đ ng, n lãi trong hạn là 635.687.682 đ ng, n lãi quá hạn là 9.868.294.492 đ ng. Tổng cộng là 30.304.801.761 đ ng.

- H p đ ng t n dụng cụ thể số 81.06/2019/9596395/HĐTD ngày 20/6/2019: N gốc là 19.999.854.789 đ ng, n lãi trong hạn là 647.173.383 đ ng, n lãi quá hạn là 9.959.845.494 đ ng. Tổng cộng là 30.606.873.666 đ ng.

B yêu cầu Công ty X trả toàn bộ số tiền n gốc, lãi su t phát sinh t nh đến ngày 14/7/2023 là 91.630.367.655 đ ng. Trong đó: N gốc là 59.870.254.789 đ ng, n lãi là 31.760.112.866 đ ng, yêu cầu trả một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật và tiếp tục chịu tiền lãi t nh từ ngày 15/7/2023 theo lãi su t quá hạn đã thỏa thuận trong H p đ ng t n dụng hạn mức và các H p đ ng t n dụng cụ thể đã ký cho đến khi Công ty X thanh toán xong n vay cho Ngân hàng. Trường h p, Công ty X không trả hoặc trả không đủ n , Ngân hàng đư c quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi các tài sản đã thế ch p để thu h i n theo điểm a khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 9 H p đ ng thế ch p.

Thực hiện theo Quyết định yêu cầu cung c p chứng cứ số 1148/2022/QĐ-CCTLCC ngày 10/11/2022 của Tòa án nhân dân quận Gò V p, Thành phố H Ch Minh, B đã thuê công ty thẩm định giá độc lập định giá giá trị xây dựng nhà trên đ t là 113.964.000 đ ng theo Chứng thư thẩm định giá số: 1594/2022/CT.VASKA. Căn cứ nội dung thỏa thuận giữa ông Q và Ngân hàng tại khoản 3 Điều 3 H p đ ng thế ch p thì các vật phụ, trang thiết bị, tài sản đầu tư, lắp đặt thêm cho và/hoặc gắn liền với tài sản thế ch p đều thuộc tài sản thế ch p. Do đó, căn nhà ông Q đã xây dựng trong thời gian thế ch p cũng thuộc tài sản thế ch p cho Ngân hàng. Vì vậy, B đề nghị Tòa án tuyên Ngân hàng đư c quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mãi toàn bộ giá trị xây dựng nhà trên đ t thế ch p để thu h i n trong trường h p Công ty X không trả hoặc trả không đủ n cho Ngân hàng.

Tại văn bản trình bày ý kiến ngày 12/01/2022, Công ty X do ông Nguyễn An T1 đại diện theo ủy quyền trình bày: Công ty X đ ng ý với yêu cầu của B về việc trả số tiền n gốc 59.870.254.789 đ ng. Công ty không đ ng ý với số tiền n lãi 11.921.488.836 đ ng đư c t nh theo mức lãi su t 9,3%/năm của Ngân hàng do căn cứ theo Quyết định số 1425/QĐ-NHNN ngày 07/7/2017 của Ngân hàng N về mức lãi su t cho vay ngắn hạn tối đa bằng đ ng Việt Nam của tổ chức t n dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành kinh tế. Theo quy định tại Thông tư số 39 thì mức lãi su t cho vay tối đa bằng tiền đ ng Việt Nam là 6,5%/năm. Công ty X đề nghị Tòa án không ch p nhận một phần yêu cầu của B về số tiền n lãi t nh vư t quy định, đề nghị ch p nhận số tiền n lãi đư c áp dụng các mức lãi su t theo các Quyết định số 1425/QĐ-NHNN, số 2416/QĐ-NHNN là 6%/năm và số 1730/QĐ-NHNN là 4,5%/năm. Tiền lãi Công ty X chỉ phải trả là 6.301.384.196 đ ng.

Người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan ông Lê Ngọc H và ông Phạm Hiếu T2 cùng có ý kiến: Các ông là nhân viên bảo vệ đư c B thuê để trông coi phần nhà đ t tại thửa đ t số 567, tờ bản đ số 60, phường L, thành phố T, Thành phố H Ch Minh, không liên quan gì đến vụ án này và sẽ ch p hành theo bản án của Tòa án.

Tại biên bản l y lời khai ngày 30/3/2023, người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan ông Lê Trường S trình bày: Ông và ông Phan Văn Q có ký h p đ ng thuê nhà có thời hạn 10 năm với giá thuê 5.000.000 đ ng/tháng nhưng không thực hiện thủ tục công chứng, địa chỉ nhà thuê, thời gian ký h p đ ngvà có đặt cọc tiền thuê nhà hay không ông đều không nhớ. Mục đ ch thuê căn nhà trên để ở và ông chỉ ở một mình, không có đăng ký tạm trú hay khai báo gì với ch nh quyền địa phương. Sau khi ở nhà thuê đư c vài ngày (ông cũng không nhớ thời gian cụ thể là m y ngày), ông Q yêu cầu ông trả nhà. Sau khi thanh lý h p đ ng thuê nhà (thời gian thanh lý h p đ ng thuê nhà ông cũng không nhớ), ông Q b i thường cho ông số tiền 50.000.000 đ ng bằng tiền mặt (không nhớ thời gian nào) do ông Q yêu cầu trả lại nhà đột ngột.

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 246/2023/DS-ST ngày 14/7/2023 của Tòa án nhân dân quận Gò V p, Thành phố H Ch Minh đã quyết định:

1. Không ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện và yêu cầu khởi kiện bổ

sung của nguyên đơn - ông Phan Văn Q đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ. Cụ thể:

1.1. Không ch p nhận yêu cầu tuyên bố vô hiệu đối với H p đ ng t n dụng

số 81/2018/9596395/HĐTD ngày 31/8/2018 đư c ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ và Công ty Cổ phần X.

1.2. Không ch p nhận yêu cầu tuyên bố vô hiệu một phần H p đ ng thế

ch p số 174/2018/9596395/HĐTC ngày 26/11/2018 đư c ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ và ông Phan Văn Q.

1.3. Không ch p nhận yêu cầu tuyên bố vô hiệu đối với H p đ ng ủy quyền xử lý tài sản bảo đảm số 175/2018/9596395/HĐUQ đư c ký kết giữa ông Phan Văn Q với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ tại Văn phòng C2, số công chứng 0018544, quyển số 11/2022/TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 26 và 28/11/2018.

1.4. Không ch p nhận yêu cầu buộc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ trả lại nhà và đ t đã thu giữ tại 3 thửa đ t số 7, số 566 và số 567 tờ bản đ số 60, phường L, Quận I; Tháo dỡ biển báo “Thông báo tài sản đã thu giữ”.

1.5. Không ch p nhận yêu cầu buộc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ b i thường cho ông Q tiền phạt cọc và tiền cho thuê nhà, tổng cộng là 145.000.000 đ ng.

2. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bị đơn - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ. Cụ thể:

2.1. Công ty Cổ phần X có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền n gốc, lãi

phát sinh cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ đến ngày 14/7/2023 là 91.630.367.655 đ ng. Trong đó: N gốc là 59.870.254.789 đ ng; n lãilà 31.760.112.866 đ ng, theo H p đ ng t n dụng hạn mức số 81/2018/9596395/HĐTD, ngày 31/8/2018 và các H p đ ng t n dụng cụ thể số 81.04/2019/9596395/HĐTD, ngày 18/6/2019: H p đ ng t n dụng cụ thể số 81.05/2019/9596395/HĐTD, ngày 19/6/2019; H p đ ng t n dụng cụ thể số 81.06/2019/9596395/HĐTD, ngày 20/6/2019. Thi hành ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật nếu Công ty Cổ phần X hoặc ông Phan Văn Q trả toàn bộ n gốc và tiền lãi của các H p đ ng t n dụng cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ, Ngân hàng có nghĩa vụ giao nhà xây dựng trên đ t (B đang quản lý) cho ông Phan Văn Q và trả lại cho ông Phan Văn Q các gi y tờ:

- Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với thửa đ t số 566, tờ bản đ số 60 tại địa chỉ phường L, Quận I, số vào sổ c p GCN CH 03806, ngày 30/6/2015, chủ sở hữu ông Phan Văn Q;

- Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác

gắn liền với thửa đ t số 7, tờ bản đ số 60 tại địa chỉ phường L, Quận I, số vào sổ c p GCN CH 04143, ngày 21/01/2016, chủ sở hữu ông Phan Văn Q;

- Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với thửa đ t số 567, tờ bản đ số 60 tại địa chỉ phường L, Quận I theo Gi y chứng nhận số vào sổ c p GCN CH 03807, ngày 30/6/2015, chủ sở hữu ông Phan Văn Q.

2.2. Kể từ ngày 15/7/2023, Công ty Cổ phần X phải tiếp tục trả tiền lãi theo lãi su t quá hạn đã thỏa thuận trong các H p đ ng t n dụng cụ thể đã ký cho đến khi Công ty X thanh toán xong n vay cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ.

2.3. Trường h p Công ty Cổ phần X không trả hoặc trả không đủ n , Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ đư c quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mãi toàn bộ tài sản thế ch p và nhà trên đ t để thu h i n theo H p đ ng thế ch p số 174/2018/9596395/HĐTC, ngày 26/11/2018 đư c ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ và ông Phan Văn Q.

Ngoài ra, bản án còn tuyên về án ph , chi ph tố tụng khác, quyền kháng cáo và nghĩa vụ của các bên trong giai đoạn thi hành án.

Ngày 28/7/2023, nguyên đơn nộp đơn kháng cáo toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm, đề nghị Tòa án c p phúc thẩm sửa toàn bộ bản án sơ thẩm theo hướng ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Tại phiên tòa phúc thẩm,

Các đương sự thống nh t thỏa thuận B tự nguyện chịu chi ph thẩm định giá tài sản thế ch p với số tiền 8.640.000 đ ng và chi ph đo vẽ tài sản thế ch p với số tiền 23.491.082 đ ng, đề nghị Hội đ ng xét xử ghi nhận sự thỏa thuận này. Các nội dung khác của bản án sơ thẩm các bên không thỏa thuận đư c.

Nguyên đơn do ông Võ Khắc C đại diện theo ủy quyền giữ nguyên các nội dung kháng cáo còn lại đư c nêu tại đơn kháng cáo ngày 28/7/2023, đề nghị Hội đ ng xét xử ch p nhận toàn bộ kháng cáo của nguyên đơn, sửa bản án dân sự sơ thẩm.

Bị đơn B do bà Chế Thị L, ông Đoàn Minh Vĩ đại d1 theo ủy quyền giữ nguyên các ý kiến đã trình bày, xác định nguyên đơn đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục c p t n dụng cho Công ty X. Ngoài việc B tự nguyện chịu chi ph thẩm định giá và chi ph đo vẽ hiện trạng tài sản thế ch p, các ý kiến còn lại có trong h sơ vụ án B giữ nguyên, đề nghị Hội đ ng xét xử không ch p nhận toàn bộ kháng cáo của nguyên đơn, sửa bản án dân sự sơ thẩm đối với phần tuyên về chi ph tố tụng khác, giữ nguyên các nội dung khác của bản án sơ thẩm.

Kiểm sát viên - Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H Ch Minh phát biểu ý kiến về việc tuân thủ pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án ở giai đoạn phúc thẩm:

Về tố tụng: Tòa án nhân dân Thành phố H Ch Minh thụ lý vụ án đúng thẩm quyền. Thẩm phán đã ch p hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án: Có thông báo bằng văn bản cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng c p về việc thụ lý vụ án, quyết định xét xử cùng h sơ vụ án chuyển Viện kiểm sát nghiên cứu đúng thời hạn quy định. Tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử, Thư ký Tòa án thực hiện đúng trình tự, thủ tục xét xử phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Người tham gia tố tụng đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định pháp luật.

Về nội dung: Căn cứ những tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án và lời

trình bày của các đương sự, kết quả tranh luận tại phiên tòa phúc thẩm, xét th y nguyên đơn và bị đơn B đã thống nh t thỏa thuận B tự nguyện chịu chi ph thẩm định giá với số tiền 8.640.000 đ ng và chi ph đo vẽ với số tiền 23.491.082 đ ng; các nội dung kháng cáo còn lại của nguyên đơn không có cơ sở. Căn cứ khoản 2 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự, đề nghị Hội đ ng xét xử sửa một phần Bản án dân sự sơ thẩm số 246/2023/DS-ST ngày 14/7/2023 của Tòa án nhân dân quận Gò v p, Thành phố H Ch Minh theo hướng: Ch p nhận một phần kháng cáo của nguyên đơn - công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc B tự nguyện chịu chi ph thẩm định giá với số tiền 8.640.000 đ ng và chi ph đo vẽ với số tiền 23.491.082 đ ng; không ch p nhận toàn bộ các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của B. Các đương sự chịu án ph dân sự sơ thẩm, phúc thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và kết luận của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H Ch Minh về việc ch p hành pháp luật tố tụng và nội dung của vụ án, Hội đ ng xét xử nhận định:

. Về thủ tục tố tụng:

. Đơn kháng cáo của nguyên đơn thực hiện trong thời hạn luật định nên đư c Tòa án c p phúc thẩm ch p nhận.

. Việc xác định thẩm quyền, quan hệ pháp luật tranh ch p của Tòa án

c p sơ thẩm phù h p với quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên đư c ch p nhận.

. Bị đơn Văn phòng C2 do ông Phạm Văn T đại diện theo ủy quyền và người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan ông Lê Ngọc H, ông Phạm Hiếu T2, ông Lê Trường S có văn bản đề nghị giải quyết vắng mặt; người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan Công ty X do ông Nguyễn An T1 đại diện theo ủy quyền vắng mặt không lý do nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự nêu trên theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về nội dung: Xét kháng cáo của nguyên đơn.

. Nguyên đơn cho rằng Tòa án c p sơ thẩm đã vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng khi người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn cung c p chứng cứ mới tại phiên tòa sơ thẩm để chứng minh tại thời điểm B cho Công ty X vay tiền, Công ty này đang ngưng hoạt động kinh doanh một năm. Tại Tòa án c p phúc thẩm, Hội đ ng xét xử đã yêu cầu nguyên đơn cung c p chứng cứ chứng minh cho lời trình bày này nhưng người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn xác định không cung c p đư c. Căn cứ kết quả thu thập chứng cứ do Chi cục T5 khu vực Quận G - Nhà B cung c p có cơ sở xác định thời điểm BIDV c p t n dụng, Công ty X vẫn còn đang hoạt động. Theo Phiếu cung c p thông tin đăng ký doanh nghiệp do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố H cung c p, Công ty X bắt đầu tạm ngừng hoạt động từ ngày 13/4/2021 đến ngày 12/4/2022. Do đó, không có cơ sở để Hội đ ng xét xử ch p nhận kháng cáo này của nguyên đơn.

. Căn cứ Gi y chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của B và Quyết định ủy quyền số 8751/QĐ-BIDV ngày 31/10/2016, Quyết định ủy quyền số 69/BIDV.TRS-QLRR ngày 21/3/2017 ủy quyền ký và thực hiện các h p đ ng, văn bản liên quan đến hoạt động c p t n dụng tại Chi nhánh T3, Quyết định số 2816/QĐ-BIDV ngày 21/5/2018 về việc bổ nhiệm ông Đoàn Minh V giữ chức vụ Phó Giám đốc B - Chi nhánh T3 nên có cơ sở xác định ông V đư c đại diện cho B thực hiện ký H p đ ng t n dụng, H p đ ng thế ch p và H p đ ng ủy quyền xử lý tài sản bảo đảm là đúng quy định và khoản 5 Điều 84 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Các H p đ ng này có hiệu lực pháp luật theo quy định của Bộ luật Dân sự do đư c giao kết giữa các chủ thể có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, hoàn toàn tự nguyện khi tham gia giao dịch, mục đ ch và nội dung của giao dịch không vi phạm điều c m của pháp luật và không trái đạo đức của xã hội.

. Nguyên đơn cho rằng H p đ ng t n dụng vi phạm Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2006 về sử dụng vốn vay. Căn cứ các H p đ ng t n dụng cụ thể, mỗi lần giải ngân số tiền vay, Công ty X đều ghi rõ nội dung là thanh toán tiền theo các giao dịch của Công ty X. Thời điểm c p t n dụng cho Công ty X, B không vi phạm khoản 4 Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2006. Sau khi giải ngân số tiền vay, B có tiến hành kiểm tra việc sử dụng vốn vay thể hiện qua Biên bản kiểm tra vốn vay. Đ ng thời, việc thỏa thuận lãi su t trong h p đ ng t n dụng giữa B và Công ty X là tự nguyện, phù h p với quy định của pháp luật về mức lãi su t cho vay. Do đó, lời trình bày này của nguyên đơn là không có cơ sở.

. Từ những nhận định trên, xét th y nguyên đơn yêu cầu tuyên H p đ ng t n dụng giữa B với Công ty X vô hiệu và tuyên bố vô hiệu một phần H p đ ng thế ch p giữa B với ông Phan Văn Q. Công ty X chỉ trả cho B số tiền vay 60.000.000.000 đ ng, không phải trả tiền lãi do không phát sinh bởi H p đ ng t n dụng bị vô hiệu là không có cơ sở. Tòa án c p sơ thẩm không ch p nhận các yêu cầu khởi kiện này của nguyên đơn là phù h p nên Tòa án c p phúc thẩm giữ nguyên.

. Nguyên đơn cho rằng H p đ ng ủy quyền xử lý tài sản bảo đảm vi phạm Điều 134, khoản 3 Điều 141 của Bộ luật Dân sự năm 2015 về phạm vi đại diện nên vô hiệu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 117 của của Bộ luật Dân sự năm 2015. Như nhận định tại phần trên của bản án, ông Đoàn Minh V có thẩm quyền ký H p đ ng ủy quyền xử lý tài sản bảo đảm giữa B và ông Q. Tại Điều 1 của H p đ ng ủy quyền có nội dung B là người đư c bên ủy quyền chỉ định làm đại diện duy nh t của bên ủy quyền để thực hiện việc xử lý toàn bộ tài sản bảo đảm n vay của bên ủy quyền tại Ngân hàng trong trường h p phải xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 9 của H p đ ng thế ch p.

. Nguyên đơn yêu cầu B tháo dỡ biển báo “Thông báo tài sản đã thu giữ”, trả lại nhà đ t thế ch p để ông Q tự bán tài sản để trả n cho Ngân hàng. Hội đ ng xét xử xét th y tại điểm o khoản 2 Điều 7, điểm h khoản 1 Điều 8, điểm a khoản 1 Điều 9 H p đ ng thế ch p quy định bên thế ch p đ ng ý, ch p thuận vô điều kiện cho Ngân hàng đư c toàn quyền thu giữ tài sản thế ch p để xử lý khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ theo b t kỳ h p đ ng c p t n dụng mà bên đư c bảo đảm không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ. Do Công ty X vi phạm nghĩa vụ trả tiền, căn cứ các quy định trên, B thu giữ tài sản thế ch p là có căn cứ.

. Căn cứ điểm i khoản 2 Điều 7 H p đ ng thế ch p, các bên đã thỏa

thuận nghĩa vụ của Bên thế ch p “Không được bán, trao đổi, cho, tặng, cho mượn, cho thuê, … khi chưa có biện pháp bảo đảm khác thay thế và chưa có sự đồng ý bằng văn bản của Ngân hàng”, nguyên đơn cho thuê nhà nhưng không có b t kỳ thông báo hoặc có sự đ ng ý của B là đã vi phạm thỏa thuận mà các bên đã tự nguyện lập trong H p đ ng thế ch p. Căn cứ khoản 2 Điều 408 Bộ luật Dân sự năm 2015, ông Q biết rõ nhà xây dựng trên đ t sau khi thế ch p thuộc tài sản thế ch p và tài sản thế ch p đang bị thu giữ nhưng ông Q vẫn cố ý cho thuê. Trường h p có thiệt hại xảy ra như nguyên đơn trình bày thì lỗi hoàn toàn của nguyên đơn, B không có nghĩa vụ b i thường thiệt hại. Tòa án c p sơ thẩm không ch p nhận yêu cầu của nguyên đơn buộc B b i thường thiệt hại tổng số tiền 145.000.000 đ ng (g m 50.000.000 đ ng bị phạt cọc và 95.000.000 đ ng tiền cho thuê nhà) là phù h p.

. Từ những nhận định trên, Tòa án c p sơ thẩm không ch p nhận yêu cầu của nguyên đơn về việc tuyên vô hiệu H p đ ng ủy quyền xử lý tài sản bảo đảm, buộc B trả lại nhà và đ t đã thu giữ tại ba thửa đ t số 7, 566 và 567 tờ bản đ số 60, phường L, thành phố T; tháo dỡ biển báo “Thông báo tài sản đã thu giữ” mà Ngân hàng đã cắm trên đ t; b i thường thiệt hại tổng số tiền 145.000.000 đ ng là phù h p nên không có cơ sở để Hội đ ng xét xử ch p nhận kháng cáo của nguyên đơn.

. Xét kháng cáo của nguyên đơn về việc yêu cầu Tòa án c p sơ thẩm

triệu tập ông Nguyễn Văn P tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan. Theo nguyên đơn cho rằng ông P là người thi công căn nhà c p 4 có diện t ch 51,3m2, diện t ch sàn xây dựng 144,13m2 tại thửa đ t số 567, tờ bản đ số 60, phường L, thành phố T, Thành phố H Ch Minh thuộc tài sản thế ch p cho B. Căn cứ khoản 2 Điều 7 của H p đ ng thế ch p, xét th y khi thi công công trình trên tài sản đã thế ch p cho B, nguyên đơn phải có nghĩa vụ thông báo và phải đư c sự đ ng ý của bên nhận thế ch p. Ngày 22/3/2022, Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố H Ch Minh đã triệu tập ông Nguyễn Văn P, lập Biên bản ghi nhận sự việc và giải th ch cho ông P biết trường h p ông có yêu cầu khởi kiện ông Phan Văn Q liên quan đến h p đ ng thi công ngày 12/3/2020 phải làm đơn khởi kiện và nộp tiền tạm ứng án ph theo quy định. Tuy nhiên, ông P không nộp đơn khởi kiện ông Q trong vụ án này. Trường h p nguyên đơn và ông P không tự thỏa thuận đư c các tranh ch p (nếu có) liên quan đến h p đ ng thi công ngày 12/3/2020 sẽ đư c giải quyết trong vụ án khác. Tòa án c p sơ thẩm không triệu tập ông P tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan là phù h p, do đó Tòa án c p phúc thẩm không ch p nhận kháng cáo này của nguyên đơn.

. Từ những nhận định nêu trên, không có cơ sở để Hội đ ng xét xử ch p nhận kháng cáo của nguyên đơn cho rằng Tòa án c p sơ thẩm không xem xét các chứng cứ do nguyên đơn cung c p để buộc B giảm lãi cho Công ty X là không khách quan, không ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là không có căn cứ và trái quy định của pháp luật. Đối với các nội dung khác của bản án dân sự sơ thẩm không có kháng cáo nên Hội đ ng xét xử không đề cập giải quyết.

. Về các yêu cầu khởi kiện của B.

. Căn cứ lời trình bày của các đương sự cũng như các tài liệu, chứng cứ do đương sự cung c p và Tòa án thu thập đư c, có cơ sở để Hội đ ng xét xử xác định: Công ty X và B - Chi nhánh T3 ký h p đ ng t n dụng với hạn mức t n dụng tối đa là 60.000.000.000 đ ng (sáu mươi tỷ đ ng), đã giải ngân theo 03 h p đ ng t n dụng cụ thể với tổng số tiền gốc 59.870.254.789 đ ng. Công ty X thừa nhận n và đ ng ý trả cho B số tiền n vốn gốc 59.870.254.789 đ ng.

. Theo quy định tại khoản 5 Điều 4 của Điều khoản và điều kiện c p t n dụng của H p đ ng hạn mức t n dụng, B đư c quyền chuyển toàn bộ n gốc trong hạn thành gốc quá hạn và t nh lãi su t quá hạn đối với phần n gốc này kể từ thời điểm quá hạn là từ ngày 15/9/2019. Tuy nhiên, B chỉ t nh lãi su t quá hạn trên dư n gốc quá hạn kể từ ngày 18, 19 và ngày 20/12/2019. Việc t nh lãi su t như trên là có l i cho Công ty X.

. Theo các H p đ ng t n dụng cụ thể đã đư c giao kết, Công ty X và B - Chi nhánh T3 đã tự nguyện thỏa thuận lãi su t trong hạn: 9.3%, lãi su t quá hạn: 150% lãi su t trong hạn. Sự tự nguyện thỏa thuận này phù h p quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức t n dụng. Công ty X cho rằng B phải áp dụng mức lãi su t cho vay tối đa bằng tiền đ ng Việt Nam theo các quyết định của Ngân hàng N từng thời kỳ và theo Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2006. Căn cứ Phiếu cung c p thông tin đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố H cung c p, lời trình bày của nguyên đơn tại phiên tòa sơ thẩm, có cơ sở xác định thông tin ngành nghề kinh doanh và mục đ ch vay vốn của Công ty X tại thời điểm phát vay không thuộc các lĩnh vực đư c áp dụng mức lãi su t này. Tòa án c p sơ thẩm không ch p nhận lời đề nghị này của Công ty X là phù h p. Do đó, Công ty X có nghĩa vụ trả cho B n lãi của 03 H p đ ng t n dụng cụ thể t nh đến ngày 14/7/2023 là 31.760.112.866 đ ng. Cụ thể của từng h p đ ng như sau:

- H p đ ng t n dụng cụ thể số 81.04/2019/9596395/HĐTD ngày 18/6/2019: N vốn gốc là 20.069.580.413 đ ng, n lãi trong hạn là 639.202.390 đ ng, n lãi quá hạn là 10.009.909.425 đ ng. Tổng cộng là 30.718.692.228 đ ng.

- H p đ ng t n dụng cụ thể số 81.05/2019/9596395/HĐTD ngày 19/6/2019: N vốn gốc là 19.800.819.587 đ ng, n lãi trong hạn là 635.687.682 đ ng, n lãi quá hạn là 9.868.294.492 đ ng. Tổng cộng là 30.304.801.761 đ ng.

- H p đ ng t n dụng cụ thể số 81.06/2019/9596395/HĐTD ngày 20/6/2019:

N vốn gốc là 19.999.854.789 đ ng, n lãi trong hạn là 647.173.383 đ ng, n lãi quá hạn là 9.959.845.494 đ ng. Tổng cộng là 30.606.873.666 đ ng.

. Hội đ ng xét xử xét th y Tòa án c p sơ thẩm xác định Công ty X còn n B số tiền vốn gốc và n lãi su t của 03 H p đ ng t n dụng cụ thể với tổng số tiền 91.630.367.655 đ ng, g m: N vốn gốc 59.870.254.789 đ ng và n lãi lãi su t 31.760.112.866 đ ng là phù h p. Do Công ty X vi phạm nghĩa vụ trả tiền nên B yêu cầu Công ty trả một lần số tiền n nêu trên ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở. Ngoài ra, Công ty X có nghĩa vụ tiếp tục trả tiền lãi su t t nh từ ngày 15/7/2023 theo mức lãi su t đã thỏa thuận trong H p đ ng t n dụng hạn mức và các H p đ ng t n dụng cụ thể đã ký cho đến khi Công ty X trả hết n vay cho B.

. H p đ ng thế ch p đư c ký giữa Ngân hàng (bên nhận thế ch p) với

ông Phan Văn Q (bên thế ch p) đư c ký tại cơ quan công chứng, đã đăng ký giao dịch đảm bảo ngày 29/11/2018, phù h p quy định của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo đảm. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 4 của H p đ ng thế ch p quy định phạm vi, nghĩa vụ bảo đảm của tài sản thế ch p “Bên thế chấp đồng ý dùng toàn bộ tài sản thế chấp để bảo đảm cho việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ của bên được bảo đảm đối với Ngân hàng phát sinh từ các hợp đồng cấp tín dụng…”. Do Công ty X vi phạm nghĩa vụ trả n , căn cứ điểm a khoản 1 Điều 9 của H p đ ng thế ch p, B có yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi các tài sản thế ch p để thu h i n là có cơ sở. Ngoài ra, tại khoản 3 Điều 3 H p đ ng thế ch p quy định: “Các vật phụ, trang thiết bị, tài sản đầu tư, lắp đặt thêm cho và/hoặc gắn liền với tài sản thế chấp đều thuộc tài sản thế chấp. Mọi tài sản gắn liền và/hoặc phục vụ cho việc vận hành, khai thác, sử dụng tài sản thế chấp trước và trong quá trình xử lý tài sản thế chấp đều thuộc tài sản thế chấp và Ngân hàng được quyền xử lý, cho dù tài sản đó tồn tại trước hay sau thời điểm ký hợp đồng này, cho dù tài sản đó do bên thế chấp đầu tư hay cho bên thứ 3 đầu tư”. Do đó, căn nhà do nguyên đơn bỏ chi ph xây dựng trên tài sản thế ch p có diện t ch sàn xây dựng 144,13m2 theo Gi y phép xây dựng số 392/GPXD do Ủy ban nhân dân Quận I (thành phố T), Thành phố H Ch Minh c p ngày 04/3/2020 đư c xây dựng sau khi thế ch p cũng thuộc tài sản thế ch p. Vì vậy, sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, trường h p Công ty X không trả hoặc trả không đủ n , B đư c quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi các tài sản thế ch p và căn nhà trên đ t thế ch p để thu h i n .

. Ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, nếu Công ty X hoặc ông Phan Văn Q trả toàn bộ n gốc và tiền lãi su t của các H p đ ng t n dụng, B có nghĩa vụ trả lại cho ông Q bản ch nh các gi y tờ đã ghi nhận trong H p đ ng thế ch p và căn nhà xây dựng trên đ t thế ch p do B đang quản lý. Khi B yêu cầu thi hành án, những người đang cư trú tại nhà đ t là tài sản thế ch p có nghĩa vụ giao tài sản thế ch p cho cơ quan có thẩm quyền bán tài sản đã thế ch p để thu h i n .

. Tại phiên tòa phúc thẩm, các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận B chịu toàn bộ chi ph tố tụng khác g m: Chi ph thẩm định giá tài sản thế ch p là 8.640.000 đ ng theo H p đ ng dịch vụ tư v n thẩm định giá số 1594/2022/HĐ.VASKA ngày 16/11/2022, hóa đơn giá trị gia tăng số 119 ngày 07/12/2022 và Chi ph đo vẽ hiện trạng tài sản thế ch p là 23.491.082 đ ng theo H p đ ng số 24227/TTĐĐBĐ - CNTĐ ngày 26/8/2022, hóa đơn giá trị gia tăng số 528 ngày 14/11/2022. Xét th y sự thỏa thuận nêu trên của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều c m, không trái pháp luật và đạo đức của xã hội nên Hội đ ng xét xử công nhận sự thỏa thuận này.

. Xét đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H Ch Minh là có cơ sở nên Hội đ ng xét xử ch p nhận, sửa một phần bản án dân sự sơ thẩm theo hướng ch p nhận một phần kháng cáo của nguyên đơn, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về chi ph tố tụng khác, không ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của B.

. Án ph dân sự sơ thẩm:

. Ông Phan Văn Q phải chịu án ph dân sự sơ thẩm 8.150.000 đ ng, đư c trừ vào số tiền tạm ứng án ph 4.525.000 đ ng đã nộp. Ông Q còn phải nộp 3.625.000 đ ng án ph dân sự sơ thẩm.

. B không phải chịu án ph dân sự sơ thẩm, đư c nhận lại toàn bộ số tiền tạm ứng án ph đã nộp.

. Công ty X phải nộp án ph dân sự sơ thẩm là 199.630.368 đ ng.

. Án phí dân sự phúc thẩm: Nguyên đơn không phải chịu án ph dân sự phúc thẩm, đư c nhận lại toàn bộ số tiền 300.000 đ ng tạm ứng án ph phúc thẩm đã nộp. Các đương sự khác không phải chịu án ph dân sự phúc thẩm.

Vì những lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 148, Điều 293, khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng:

Các Điều 84, 85, 141, 117, 318 và Điều 584 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Điều 91 của Luật Các tổ chức t n dụng;

Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đư c sửa đổi, bổ sung năm 2014);

Nghị định số 163/2006/NĐ-CP, ngày 29/12/2006 của Ch nh phủ về giao dịch bảo đảm;

Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đ ng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi su t, phạt vi phạm;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ

Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph , lệ phí Tòa án.

Ch p nhận một phần kháng cáo của nguyên đơn ông Phan Văn Q. Sửa một phần Bản án dân sự sơ thẩm số 246/2023/DS-ST ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Tòa án nhân dân quận Gò V p, Thành phố H Ch Minh.

Xử:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ tự nguyện chịu chi ph thẩm định giá tài sản thế ch p với số tiền 8.640.000 đ ng (tám triệu sáu trăm bốn mươi nghìn đ ng) và chi ph đo vẽ hiện trạng tài sản thế ch p với số tiền 23.491.082 đ ng (hai mươi ba triệu bốn trăm ch n mươi mốt nghìn không trăm tám mươi hai đ ng), đã nộp đủ cho cơ quan có thẩm quyền.

2. Không ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Phan Văn Q về việc:

2.1. Tuyên H p đ ng t n dụng số 81/2018/9596395/HĐTD ngày 31/8/2018

giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ và Công ty Cổ phần X vô hiệu.

2.2. Tuyên H p đ ng thế ch p số 174/2018/9596395/HĐTC ngày

26/11/2018 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ và ông Phan Văn Q vô hiệu một phần.

2.3. Tuyên H p đ ng ủy quyền xử lý tài sản bảo đảm số

175/2018/9596395/HĐUQ giữa ông Phan Văn Q với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ tại Văn phòng C2, số công chứng 0018544, quyển số 11/2022/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 26 và 28/11/2018 vô hiệu.

2.4. Buộc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ trả lại nhà và đ t đã thu giữ tại ba thửa đ t số 7, 566 và 567 tờ bản đ số 60, phường L, Quận I (nay là thành phố T), Thành phố H Ch Minh; tháo dỡ biển báo “Thông báo tài sản đã thu giữ”.

2.5. Buộc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ b i thường cho ông Phan Văn Q tiền phạt cọc và tiền cho thuê nhà với tổng số tiền 145.000.000 đ ng (một trăm bốn mươi lăm triệu đ ng).

3. Ch p nhận toàn bộ yêu cầu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ (B) về việc: 3.1. Buộc Công ty Cổ phần X có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền n gốc, n lãi phát sinh cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ đến ngày 14/7/2023 với tổng số tiền 91.630.367.655 đ ng (ch n mươi mốt tỷ sáu trăm ba mươi triệu ba trăm sáu mươi bảy nghìn sáu trăm năm mươi lăm đ ng) theo H p đ ng t n dụng hạn mức số 81/2018/9596395/HĐTD ngày 31/8/2018 và các H p đ ng t n dụng cụ thể số 81.04/2019/9596395/HĐTD ngày 18/6/2019, H p đ ng t n dụng cụ thể số 81.05/2019/9596395/HĐTD ngày 19/6/2019 và H p đ ng t n dụng cụ thể số 81.06/2019/9596395/HĐTD ngày 20/6/2019, trong đó: N vốn gốc là 59.870.254.789 đ ng; n lãi su t là 31.760.112.866 đ ng. Thi hành ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3.2. Ngay sau khi Công ty Cổ phần X hoặc ông Phan Văn Q trả toàn bộ n gốc và tiền lãi su t của các H p đ ng t n dụng cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ, B có nghĩa vụ giao căn nhà xây dựng trên đ t thế ch p hiện do B đang quản lý cho ông Phan Văn Q và trả lại cho ông Q bản ch nh các gi y tờ sau đây:

- Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đ t đối với thửa đ t số 566, tờ bản đ số 60 tại địa chỉ phường L, Quận I (thành phố T), Thành phố H Ch Minh, số vào sổ c p GCN: CH 03806 ngày 30/6/2015, chủ sở hữu ông Phan Văn Q;

- Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đ t đối với thửa đ t số 7, tờ bản đ số 60 tại địa chỉ phường L, Quận I (thành phố T), Thành phố H Ch Minh, số vào sổ c p GCN: CH 04143 ngày 21/01/2016, chủ sở hữu ông Phan Văn Q;

- Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đ t đối với thửa đ t số 567, tờ bản đ số 60 tại địa chỉ phường L, Quận I (thành phố T), Thành phố H Ch Minh theo Gi y chứng nhận số vào sổ c p GCN: CH 03807 ngày 30/6/2015, chủ sở hữu ông Phan Văn Q.

3.3. Kể từ ngày 15/7/2023, Công ty Cổ phần X phải tiếp tục trả tiền lãi theo mức lãi su t quá hạn đã thỏa thuận trong các H p đ ng t n dụng cụ thể đã ký cho đến khi Công ty X thanh toán xong n vay cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ.

3.4. Trường h p Công ty Cổ phần X không trả hoặc trả không đủ n , Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ đư c quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi toàn bộ tài sản đã thế ch p và căn nhà trên đ t thế ch p để thu h i n theo H p đ ng thế ch p số 174/2018/9596395/HĐTC ngày 26/11/2018 đư c ký giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ và ông Phan Văn Q.

4. Án ph dân sự sơ thẩm:

4.1. Ông Phan Văn Q phải chịu 8.150.000 đ ng (tám triệu một trăm năm mươi nghìn đ ng) án ph dân sự sơ thẩm, đư c trừ vào số tiền 4.525.000 đ ng (bốn triệu năm trăm hai mươi lăm nghìn đ ng) tạm ứng án ph đã nộp theo các Biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án số AA/2019/0049523 ngày 18/9/2020 và số AA/2019/0049902 ngày 06/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò V p, Thành phố H Ch Minh; các Biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án số AA/2019/0027810 ngày 13/01/2021 và số AA/2022/0012994 ngày 27/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò V p, Thành phố H Ch Minh. Ông Q còn phải nộp 3.625.000 đ ng (ba triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đ ng) án ph dân sự sơ thẩm.

4.2. Công ty Cổ phần X phải nộp 199.630.368 đ ng (một trăm ch n mươi ch n triệu sáu trăm ba mươi nghìn ba trăm sáu mươi tám đ ng) án ph dân sự sơ thẩm.

4.3. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ đư c nhận lại toàn bộ số tiền 89.895.871 đ ng (tám mươi ch n triệu tám trăm ch n mươi lăm nghìn tám trăm bảy mươi mốt đ ng) tạm ứng án ph đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án số AA/2019/0028364 ngày 23/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò V p, Thành phố H Ch Minh.

5. Án ph dân sự phúc thẩm:

5.1. Ông Phan Văn Q không phải chịu án ph dân sự phúc thẩm, đư c nhận lại toàn bộ số tiền 300.000 đ ng (ba trăm nghìn đ ng) tạm ứng án ph phúc thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án số AA/2023/0012151 ngày 02/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò V p, Thành phố H Ch Minh.

5.2. Công ty Cổ phần X và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ không phải chịu án ph dân sự phúc thẩm.

6. Bản án dân sự phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

7. Trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành

án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ