- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Thai Thị T - Quach Van T1"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147; khoản 1 và khoản 2 Điều 227; Điều 228; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 01 Luât số 85/2025/QH15 của Quốc hội c hiệu lực thi hành ngày 01/07/2025.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đ nh; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đ nh; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đ nh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 1
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH AN GIANG Bản án số: 68/2025/HN-ST Ngày: 10 - 10 - 2025. “V/v tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung”
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – TỈNH AN GIANG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Linh
- Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Nguyễn Quốc Tiến
2/ Bà Lê Thị Mỹ
- Thư ký phiên tòa: ng Nguyễn Ngọc Tu n - Cán bộ Tòa án nhân dân Khu vực 1 - An Giang.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Trần Công Đỉnh – Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 10 năm 2025. Tại phòng xử án của Tòa án nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 84/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 08 năm 2025, về việc “Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 49/2025/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 09 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 43/2025/QĐST-HN ngày 24 tháng 09 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Thái Thị T, sinh ngày 12/02/1986 (Có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: Số 101 đư ng T, phư ng G, tỉnh An Giang.
2. Bị đơn: Anh Quách Văn T, sinh năm 1982 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Số 690 đư ng K, phư ng G, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 09/07/2025 rong
r nh gi i y
n ng yên đơn chị Th i Thị T trình bày: Chị T và anh T tự t m hiểu nhau r i chung sống với nhau như vợ ch ng t năm 2003, không c t ch c lễ cưới theo phong tục tập quán, c đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật và được UBND phư ng ạch Sỏi, thành phố ạch Giá, tỉnh Kiên Giang (nay là phư ng ạch Giá, tỉnh An Giang) cấp giấy ch ng nhận kết hôn số 108 ngày 02/08/2012. Sau khi về chung sống, vợ ch ng thuê nhà trọ sống nhiều nơi. Th i gian đầu vợ ch ng sống hạnh phúc nhưng th i gian sau b t đầu phát sinh mâu thu n nhỏ, đến năm 2011 th vợ ch ng phát sinh mâu thu n trầm trọng và sống ly thân đến nay.
Nguyên nhân yêu cầu xin ly hôn: Do vợ ch ng bất đ ng quan điểm trong cách sống sinh hoạt hằng ngày, hay cải vã, anh T không quan tâm đến gia đ nh, thư ng xuyên uống rượu về kiếm chuyện chửi vợ con. Nay xét thấy vợ ch ng sống ly thân đã lâu, mỗi ngư i c cuộc sống riêng nên không thể hàn g n được t nh cảm vợ ch ng, do đ chị T yêu cầu được ly hôn với anh T.
Về con chung: Chị Thái Thị T xác định vợ ch ng chung sống c 03 ngư i con chung tên Quách Thị M1, sinh ngày 08/05/2004; Quách Thị M, sinh ngày 05/05/2005 (Các con đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết) và Quách Anh T1, sinh ngày 09/04/2009. Chị T yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng ngư i con chung tên T1, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Thái Thị T xác định không c , không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn anh Quách Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, anh T không có yêu cầu phản tố và không có văn bản trình bày ý kiến về việc khởi kiện của nguyên đơn nên Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
* Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Kh ực 1, ỉnh An Giang phát biể ý ki n:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những ngư i tham gia tố tụng trong quá tr nh giải quyết vụ án kể t khi thụ lý cho đến trước th i điểm Hội đ ng xét xử nghị án là đúng quy định. Nguyên đơn đã thực hiện đúng theo quy định tại Điều 70 và Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự. Riêng anh Quách Văn T không c m t theo giấy triệu tập của Tòa án nên chưa thực hiện đúng quyền và ngh a vụ theo Điều 70 và Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc xin ly hôn, nuôi con chung của nguyên đơn chị Thái Thị T: Chị Thái Thị T được ly hôn với anh Quách Văn T; Về con chung: Giao ngư i con chung tên Quách Anh T1, sinh ngày 09/04/2009 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng đến tu i trưởng thành; Đối với 02 ngư i con tên Quách Thị M1, sinh ngày 08/05/2004; Quách Thị M, sinh ngày 05/05/2005 đã trưởng thành, chị T khôg yêu cầu giải quyết nên không xem xét; Về cấp dưỡng nuôi con; Tài sản chung, nợ chung: Chị T xác định không yêu cầu nên không xem xét; Về án phí hôn nhân gia đ nh đề nghị buộc nguyên đơn chị T phải nộp 300.000 đ ng theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong h sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn chị Thái Thị T khởi kiện xin ly hôn, nuôi con chung với bị đơn anh Quách Văn T và anh T là bị đơn c nơi cư trú cuối cùng tại phư ng ạch Giá, tỉnh An Giang nên Tòa án xác định quan hệ pháp luật của vụ án là "Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung"; theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 01 Luât số 85/2025/QH15 của Quốc hội c hiệu lực thi hành ngày 01/07/2025 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang.
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Quách Văn T không c ý kiến tr nh bày về đơn khởi kiện xin ly hôn, nuôi con chung của nguyên đơn chị Thái Thị T tại Tòa án. Tuy nhiên, Toà án đã làm đầy đủ thủ tục theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự như: Giao thông báo thụ lý vụ án và tống đạt hợp lệ các tài liệu ch ng c kèm theo đơn khởi kiện và các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật nhưng anh T cố t nh tránh m t. Tại phiên tòa, nguyên đơn chị T c đơn xin xét xử v ng m t theo quy định pháp luật. Hội đ ng xét xử căn c vào khoản 1 và khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, quyết định xét xử v ng m t chị T và anh T.
Xét quan hệ hôn nhân giữa chị Thái Thị T và anh Quách Văn T được xác lập trên cơ sở tự nguyện; tuy không t ch c lễ cưới theo phong tục tập quán nhưng có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật và được UBND phư ng ạch Sỏi, thành phố ạch Giá, tỉnh Kiên Giang (nay là phư ng ạch Giá, tỉnh An Giang) cấp giấy ch ng nhận kết hôn số 108 ngày 02/08/2012 nên đây là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật công nhận.
Xét yêu cầu xin ly hôn của chị T đối với anh T, Hội đ ng xét xử nhận thấy: Quá tr nh chung sống vợ ch ng chị T và anh T không còn yêu thương, tin tưởng, quý trọng, chăm s c, giúp đỡ nhau để xây dựng mái ấm gia đ nh bền vững, hạnh phúc. Bởi lẻ, chị T xác định sau khi anh, chị về chung sống như vợ ch ng, th i gian đầu vợ ch ng sống hạnh phúc, th i gian sau b t đầu phát sinh mâu thu n nhỏ, đến năm 2011 thì vợ ch ng phát sinh mâu thu n trầm trọng và đã sống ly thân đến nay. Do bất đ ng quan điểm trong cách sống sinh hoạt hằng ngày, hay cải vã, anh T không quan tâm đến gia đ nh, thư ng xuyên uống rượu về kiếm chuyện chửi vợ con, hiện nay mỗi ngư i đều c cuộc sống riêng, không ai quan tâm đến ai. Căn c khoản 2 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự quy định về ngh a vụ ch ng minh của đương sự “Đương sự phản đối yêu cầu của người khác đối với mình phải thể hiện bằng văn bản và phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối đó”. Anh T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng trong suốt quá tr nh giải quyết vụ án, anh T không c sự phản đối nào đối với yêu cầu của chị T cũng như ch ng c do chị T cung cấp.
T đ cho thấy, quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh T đã đến m c trầm trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đ , yêu cầu xin ly hôn của chị T đối với anh T là hoàn toàn c căn c phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014. T những cơ sở nhận định trên, Hội đ ng xét xử thống nhất chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T đối với anh T.
Về quan hệ con chung: Chị Thái Thị T xác định vợ ch ng chung sống 03 ngư i con chung tên Quách Thị M1, sinh ngày 08/05/2004; Quách Thị M, sinh ngày 05/05/2005 (Các con đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết) và Quách Anh T1, sinh ngày 09/04/2009. Chị T yêu cầu được nuôi ngư i con tên T1. Xét yêu cầu nuôi con của chị T và theo nguyện vọng của cháu T1 mong muốn được sinh sống cùng với m (chị T) nếu cha m ly hôn (được thể hiện tại biên bản tr nh bày nguyện vọng ngày 19/08/2025), Xét thấy, cháu T1 là bé gái, chị T là ngư i trực tiếp nuôi dưỡng cháu t nhỏ đến nay và cháu phát triển tốt về mọi m t. Do đ , để không thay đ i môi trư ng sống ảnh hưởng đến phát triển tâm sinh lý của cháu, xét thấy giao cháu T1 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.
Về ngh a vụ cấp dưỡng nuôi con do chị T không yêu cầu nên không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Thái Thị T xác định không c , không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Anh T không c ý kiến tr nh bày tại Tòa án về vấn đề con chung, tài sản chung, nợ chung; nếu sau này anh T có tranh chấp về các vấn đề trên th c quyền khởi kiện thành vụ kiện khác.
Về án phí hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm: Chị Thái Thị T là nguyên đơn nên phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Xét ý kiến phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang là hoàn toàn c căn c , đúng pháp luật nên Hội đ ng xét xử ghi nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147; khoản 1 và khoản 2 Điều 227; Điều 228; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 01 Luât số 85/2025/QH15 của Quốc hội c hiệu lực thi hành ngày 01/07/2025.
Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014.
Căn c vào Điều 25, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Thái Thị T được ly hôn với anh Quách Văn T.
2. Về con chung: Giao cho chị Thái Thị T tiếp tục nuôi dưỡng ngư i con tên Quách Anh T1, sinh ngày 09/04/2009 cho đến tu i trưởng thành. Chị T không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Đối với ngư i con tên Quách Thị M1, sinh ngày 08/05/2004; Quách Thị M, sinh ngày 05/05/2005 hiện nay đã trưởng thành và c đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xem xét.
Anh Quách Văn T c quyền và ngh a vụ đối với con chung không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Thái Thị T xác định không c , không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án ph : Chị Thái Thị T phải nộp án phí Hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng), chị T được khấu tr vào số tiền đã nộp tạm ng án phí 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0016861 ngày 21/07/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Thái Thị T và anh Quách Văn T v ng m t có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể t ngày nhận được bản án ho c bản án được niêm yết công khai theo quy định pháp luật.
Trư ng hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| * Nơi nhận : - TAND tỉnh An Giang - VKSND Khu vực 1-An Giang - THA DS tỉnh An Giang - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn UBND phư ng ạch Sỏi (nay là phư ng ạch Giá – An Giang); - Các đương sự - Lưu h sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Thùy Linh |