vanban.org

Bản án 68 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39; C c Điều 147, 227, 228, 238, 266, 271 v 273 của Bộ luật T tụng dân sự;

C c Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân v Gia đình; Nghị quyết s 326/2016/ UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c Hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý v sử dụng n phí v lệ phí Tòa n; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN NH - T"
  • Tòa quyết gì? Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39; C c Điều 147, 227, 228, 238, 266, 271 v 273 của Bộ luật T tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n n s : 68/2024/HNGĐ-ST
Ng y 16-4-2024
V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GC, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: B Nguyễn Thị Thu Th o;

Các Hội thẩm nhân dân:

1. B Võ Thị Bích Liên;

2. Ông Trần Công Mẫn;

- Thư ký phiên tòa: B Dương Hồng Tâm – Thư ký Tòa n nhân dân thị xã GC, tỉnh Tiền Giang;

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã GC tham gia phiên toà: bà Nguyễn Trường B o Vy - Kiểm s t viên.

Ngày 16 tháng 4 năm 2024, tại Tòa n nhân dân thị xã GC, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ n hôn nhân v gia đình thụ lý s 261/2023/TLST-HNGĐ, ng y 25 th ng 12 năm 2024, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử s 29/2024/QĐXXST-HNGĐ, ng y 08 th ng 3 năm 2024 v Quyết định hoãn phiên to s 52/2024/QĐST-HNGĐ ng y 29 tháng 3 năm 2024, giữa c c đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Kim Thị Ngọc NH, sinh năm: 1995;

Địa chỉ: ấp HK, xã TQ, huyện MX, tỉnh Sóc Trăng.

Tạm trú: 09 PT, khu ph B, phường H, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. (Xin vắng mặt).

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Võ Hoàng T, sinh năm: 1994;

Địa chỉ: 09 PT, Khu ph B, phường H, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình tố tụng nguyên đơn trình bày:

Chị và anh T chung s ng với nhau từ năm 2014, kết hôn trên tinh thần tự nguyện v được Ủy ban nhân dân phường H, thị xã GC cấp giấy chứng nhận kết hôn s 14 vào ngày 15/5/2017. Qu trình chung s ng hạnh phúc đến năm 2022 thì ph t sinh mâu thuẫn trầm trọng do bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung, thường hay cãi nhau, chị v anh T đã ly thân từ cu i năm 2022 đến nay. Nay tình c m không còn chị yêu cầu ly hôn với anh T.

- Về con chung: Có 02 người con chung tên Nguyễn Kim NG, sinh ngày 01/4/2015 và Nguyễn Kim Khôi Ng, sinh ngày 13/5/2023. Khi ly hôn chị yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng cháu Kim NG, giao cháu Khôi Ng cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng vì một mình chị không đ m b o điều kiện nuôi dưỡng c 02 bé, không ai ph i cấp dưỡng nuôi con.

- Về t i s n chung, nợ chung: Không yêu cầu To n gi i quyết.

* Bị đơn vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án, không có ý kiến gì mặc dù Toà án đã tống đạt hợp lệ.

* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:

Về t tụng: Trong qu trình thụ lý v xét xử vụ n Thẩm ph n, Hội đồng xét xử v những người tham gia t tụng thực hiện đúng theo quy định của bộ luật t tụng dân sự.

Về nội dung vụ n: Căn cứ Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân v Gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận to n bộ yêu cầu khởi kiện của chị NH.

Về n phí: Đương sự ph i chịu n phí theo quy định ph p luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu c c t i liệu có trong hồ sơ vụ n được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ v o kết qu tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thẩm quyền gi i quyết vụ n: Bị đơn anh Nguyễn Võ Ho ng T có địa chỉ tại phường 2, thị xã GC nên căn cứ v o kho n 1 Điều 28; điểm a kho n 1 Điều 35 v điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật T tụng dân sự, thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa n nhân dân thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.

[2]. Về quan hệ ph p luật tranh chấp: Chị NH xin ly hôn với anh T, yêu cầu nuôi con chung, căn cứ Điều 51 Luật Hôn nhân v gia đình và kho n 1 Điều 28 Bộ luật T tụng dân sự nên quan hệ ph p luật tranh chấp l “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”.

[3]. Về thủ tục t tụng: Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt. Bị đơn vắng mặt không có lý do mặc dù Tòa n đã t ng đạt hợp lệ. Căn cứ v o Điều 227, 228, 238 Bộ luật T tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt các đương sự trên.

[4] Về nội dung vụ n:

Về hôn nhân: Chị NH và anh T chung s ng với nhau từ năm 2014, kết hôn trên tinh thần tự nguyện v được Ủy ban nhân dân Phường 2, thị xã GC cấp giấy chứng nhận kết hôn s 14 vào ngày 15/5/2017 nên hôn nhân của anh chị l hợp pháp. Chị NH cho rằng trong thời gian chung s ng thì ph t sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng không có tiếng nói chung, thường hay c i nhau, hiện tại chị và anh T đã không còn s ng chung, không còn quan tâm nhau. Nay tình c m không còn chị yêu cầu ly hôn với anh T.

Trong qu trình gi i quyết, anh T đã được Tòa n t ng đạt thông b o thụ lý vụ n NHng anh T không có ý kiến gì v vắng mặt trong c c buổi hòa gi i. Cho thấy anh T không còn tha thiết h n gắn cuộc hôn nhân n y.

Hội đồng xét xử nhận thấy mâu thuẫn giữa chị NH và anh T đã thật sự trầm trọng, đời s ng chung không thể kéo d i, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng đã có thời gian ly thân với nhau NHng chị NH và anh T đến nay vẫn không thể h n gắn được. Do đó, yêu cầu ly hôn của chị NH l có cơ sở để chấp nhận. Căn cứ v o Điều 56 luật Hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị NH với anh T.

- Về con chung: Có 02 người con chung tên Nguyễn Kim NG, sinh ngày 01/4/2015 v Nguyễn Kim Khôi Ng, sinh ng y 13/5/2023. Khi ly hôn chị yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng cháu Kim NG, giao cháu Khôi Ng cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng, không ai ph i cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử nhận thấy hiện tại cháu Nguyễn đang s ng cùng chị NH, cháu Khôi Ng đang s ng cùng anh T và cháu Nguyễn cũng có nguyện vọng được s ng cùng mẹ khi cha mẹ ly hôn, trong qu trình gi i quyết vụ n anh T cũng không có thể hiện ý kiến hay yêu cầu gì về con chung; Qua x c minh tại địa phương thì anh chị đều có thu nhập đủ điều kiện nuôi con NHng để đ m b o điều kiện ph t triển ổn định cho 02 cháu nên Hội đồng xét xử p dụng c c Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân v gia đình tiếp tục giao cháu Nguyễn Kim NG cho chị Kim Thị Ngọc NH tiếp tục nuôi dưỡng, giao ch u Nguyễn Kim Khôi Ng cho anh Nguyễn Võ Ho ng T tiếp tục nuôi dưỡng.

- Về việc cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom chăm sóc gi o dục con chung không ai được quyền c n trở. Trong trường hợp cần thiết thì chị NH, anh T được thay đổi người trực tiếp nuôi con v cấp dưỡng nhằm đ m b o quyền lợi cho con.

- Về t i s n chung v nợ chung: C c đương sự không yêu cầu gi i quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.

[5]. Về n phí: Chị NH ph i chịu n phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội.

[6]. Về quyền kh ng c o của đương sự: C c đương sự có quyền kh ng c o theo quy định tại c c Điều 271 v 273 Bộ luật T tụng dân sự.

[7]. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm s t nhân dân thị xã GC, tỉnh Tiền Giang phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v o:

- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39; C c Điều 147, 227, 228, 238, 266, 271 v 273 của Bộ luật T tụng dân sự;

- C c Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân v Gia đình;

- Nghị quyết s 326/2016/ UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c Hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý v sử dụng n phí v lệ phí Tòa n;

Xử:

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Kim Thị Ngọc NH.

1. Về hôn nhân: Chị Kim Thị Ngọc NH được ly hôn với anh Nguyễn Võ Hoàng T.

2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Kim NG, sinh ngày 01/4/2015 cho chị Kim Thị Ngọc NH trực tiếp nuôi dưỡng, giao ch u Nguyễn Kim Khôi Ng, sinh ngày 13/5/2023 cho anh Nguyễn Võ Ho ng T tiếp tục nuôi dưỡng. Không ai ph i cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc, gi o dục con chung không ai được quyền ngăn c n. Trong trường hợp cần thiết thì chị NH và anh T được thay đổi người trực tiếp nuôi con v cấp dưỡng nhằm đ m b o quyền lợi cho con.

3. Về n phí: Chị Kim Thị Ngọc NH ph i nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm NHng được trừ v o s tiền tạm ứng n phí đã nộp l 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu s 0000596 ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi h nh n dân sự thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. NH vậy, chị NH đã nộp đủ n phí hôn nhân sơ thẩm. Anh Nguyễn Võ Ho ng T không ph i nộp n phí.

4. Về quyền kh ng c o: Trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên n sơ thẩm, đương sự có quyền kh ng c o b n n để yêu cầu To n nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Trường hợp đương sự vắng mặt có quyền kh ng c o trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y nhận được b n n hoặc b n n được niêm yết theo quy định ph p luật. * Nơi nhận:

Cỡ chữ