vanban.org

Bản án 68/2026/HS-ST — Hình sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1 Áp dụng: Điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình sự (sửa đổi, bổ sung năm 2025).

Tuyên bố: Bị c o Nguyễn Duy M phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”. Xử phạt: Bị c o Nguyễn Duy M 04 (Bốn) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 17/12/2025. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Duy M - Tàng trữ trái phép chất ma tuý - tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015…"
  • Tòa quyết gì? 1 Áp dụng: Điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình sự (sửa đổi, bổ sung năm 2025).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành ch…; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 68/2026/HS-ST
Ngày: 25 - 3 - 2026

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - NINH BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Đinh Văn An.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Quốc Phòng và bà Lê Thị Huấn.

- Thư ký phiên toà: Ông Phạm Thành Trung - Th m tra viên Toà n nh n d n khu vực 6 - Ninh Bình.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Ninh Bình tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Tuấn Linh - Kiểm s t viên.

Ngày 25 th ng 3 năm 2026, tại trụ sở Toà n nh n khu vực 6 - Ninh Bình xét xử sơ th m công khai vụ n hình sự sơ th m thụ lý số: 40/2026/TLST-HS ngày 11 tháng 02 năm 2026 (Sau đây viết tắt là: 11/02/2026) theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử số: 65/2026/QĐXXST-HS ngày 13/3/2026, đối với bị c o:

Nguyễn Duy M, sinh năm 1993 tại tỉnh Ninh Bình; nơi cư trú: Thôn B Đ, xã N, tỉnh Ninh Bình; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn ho : Lớp 9/12; d n tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn gi o: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Duy N và bà Đặng Thị T; Vợ, con: Chưa có; Tiền n: Không; tiền sự: Ngày 25/3/2024, bị UBND xã N, huyện L cũ (nay là xã N, tỉnh Ninh Bình) Quyết định p dụng biện ph p xử lý hành chính gi o dục tại xã, thời hạn 06 th ng; nh n th n: Ngày 29/8/2017, bị TAND huyện Lý Nh n, tỉnh Hà Nam cũ (nay là TAND khu vực 6, tỉnh Ninh Bình) xử phạt 30 th ng tù, về tội "Mua bán trái phép chất ma túy"; bị c o bị tạm giữ từ ngày 17/12/2025 và chuyển tạm giam từ ngày 26/12/2025 đến nay; có mặt.

- Người tham gia tố tụng khác:

- Người làm chứng: Anh Vũ Quang D; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n và diễn biến tại phiên toà, nội dung vụ n được tóm tắt như sau:

Khoảng 09 giờ 30 phút ngày 17/12/2025, tại đoạn đường nhựa thuộc thôn G V, xã B, tỉnh Ninh Bình, Tổ công t c Công an xã B, tỉnh Ninh Bình đã kiểm tra Nguyễn Duy M do có biểu hiện nghi vấn. Qu trình kiểm tra, M đã tự gi c lấy từ trong túi quần phía trước bên tr i đang mặc 01 gói giấy bạc màu vàng, mở ra bên trong có chứa chất bột màu trắng dạng cục, và giao nộp cho lực lượng Công an. Tại chỗ M khai nhận là ma túy Heroin cất giữ mục đích sử dụng cho bản th n. Tổ công t c đã lập biên bản bắt giữ người phạm tội quả tang, thu giữ và niêm phong vật chứng theo quy định.

* Vật chứng thu giữ: 01 gói giấy bạc màu vàng, bên trong chứa chất bột màu trắng dạng cục, được niêm phong trong phong bì thư ký hiệu QT01.

* Lực lượng Công an đã thu mẫu nước tiểu của Nguyễn Duy M niêm phong trong 01 chai nhựa ký hiệu NT01.

* Kh m xét kh n cấp nơi ở của Nguyễn Duy M: Không thu giữ được tài sản, đồ vật gì liên quan đến vụ n.

* Tại Bản kết luận gi m định số 51/KL-KTHS ngày 23/12/2025 của Phòng K - Công an tỉnh N, kết luận: “Mẫu bột màu trắng dạng cục trong phong bì ký hiệu QT01 gửi giám định là ma túy, có khối lượng 0,216 gam (Không phẩy hai trăm mười sáu gam), loại Heroine (H)".

* Tại Bản kết luận gi m định số 52/KL-KTHS ngày 23/12/2025 của Phòng K - Công an tỉnh N, kết luận: "Tìm thấy chất Morphine, O-6-MonoacetylmorphinCodein là sản phẩm chuyển hóa của chất ma túy Heroine (Heroin) trong mẫu nước tiểu ký hiệu NT01 (ghi thu của Nguyễn Duy M, sinh năm 1993, nơi thường trú: Thôn B Đ, xã N, tỉnh Ninh Bình) gửi giám định"

* Nguyễn Duy M khai về nguồn gốc số Heroine bị thu giữ: Khoảng 08 giờ ngày 17/12/2025, M đi đến khu vực thôn G V, xã B, tỉnh Ninh Bình, mua của một người đàn ông (không rõ lai lịch) 01 gói ma túy Heroin với gi 200.000 đồng, sau đó cất giấu vào túi quần phía trước bên tr i đang mặc để sử dụng. Đến khoảng 09 giờ 30 phút cùng ngày, khi M đang đi bộ tại khu vực trên thì bị Tổ công t c Công an xã B kiểm tra, ph t hiện bắt quả tang. M đã tự gi c giao nộp 01 gói giấy bạc màu vàng chứa chất bột màu trắng dạng cục và khai nhận là ma túy, loại heroin cất giữ để sử dụng cho bản th n.

* Về vật chứng: Số Heroine do Cơ quan gi m định hoàn trả sau gi m định được niêm phong trong phong bì số 51/KL-KTHS, ghi “Mẫu vật hoàn trả QT01” được chuyển đến Phòng Thi hành n d n sự khu vực 6 - Ninh Bình.

Qu trình điều tra Nguyễn Duy M đã khai nhận toàn bộ hành vi đã thực hiện.

Tại bản c o trạng số 109/CT-VKS-KV6 ngày 09/02/2026 của Viện kiểm s t nh n d n khu vực 6 - Ninh Bình đã truy tố Nguyễn Duy M về tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý” theo điểm c khoản 1 và khoản 5 Điều 249 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).

* Tại phiên tòa sơ thẩm hôm nay:

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - N: Giữ nguyên quan điểm một phần truy tố đối với bị cáo về tội danh và khung hình phạt; rút một phần quyết định truy tố không p dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với bị c o theo khoản 5 Điều 249 Bộ luật hình sự. Sau khi ph n tích, đ nh gi toàn diện vụ n, đề nghị Hội đồng xét xử (Sau đây viết tắt là: HĐXX): Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình sự (sửa đổi, bổ sung năm 2025): Xử phạt Nguyễn Duy M từ 03 năm 06 th ng đến 04 năm tù, đồng thời đề xuất hướng xử lý vật chứng của vụ n.

- Bị c o Nguyễn Duy M đã thừa nhận và khai b o toàn bộ diễn biến hành vi tàng trữ tr i phép chất ma túy của bản th n vào s ng ngày 17/12/2025 đúng như nội dung bản c o trạng đã mô tả và không có ý kiến bào chữa, tranh luận gì. Bị c o không có ý kiến gì đối với c c hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan, người có tiến hành tố tụng, kết luận gi m định và lời khai của người tham gia tố tụng kh c, bản th n đã nhận thức rõ lỗi lầm, đề nghị HĐXX xem xét giảm nhẹ hình phạt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ n, căn cứ vào c c tài liệu trong hồ sơ vụ n đã được tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về tính hợp pháp của các hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên, trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử: Đều thực hiện đúng th m quyền, trình tự, thủ tục và căn cứ theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị c o đều không có ý kiến hoặc khiếu nại gì đối với các hành vi, quyết định tố tụng. Do đó, c c hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên trong c c giai đoạn tố tụng đã thực hiện và ban hành đều hợp pháp, tuân thủ các nguyên tắc tố tụng cũng như đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được giao theo quy định.

Tại phiên toà Đại diện Viện kiểm sát rút một phần quyết định truy tố không p dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với bị c o theo khoản 5 Điều 249 Bộ luật hình sự, x c định rõ bị c o phạm tội không nhằm mục đích thu lời bất chính, bản th n không có thu nhập, không có tài sản riêng, nên đảm bảo căn cứ chấp nhận.

Về tội danh: Lời khai nhận tội của bị c o tại phiên tòa phù hợp với diễn biến nội dung vụ n được chứng minh tại biên bản bắt người phạm tội quả tang, vật chứng thu giữ, kết luận gi m định về ma túy, cũng như chính lời khai của bị c o trong giai đoạn điều tra, ngoài ra còn phù hợp lời khai của người làm chứng và c c tài liệu, chứng cứ kh c được thu thập theo trình tự luật định, phản nh đúng sự thật kh ch quan của vụ n.

Như vậy, có đủ cơ sở pháp lý kết luận: Khoảng 09 giờ 30 phút ngày 17/12/2025, tại đoạn đường nhựa thuộc thôn G V, xã B, tỉnh Ninh Bình, Tổ công tác Công an xã B ph t hiện, bắt quả tang Nguyễn Duy M đang cất giữ tr i phép 0,216 gam ma túy, loại heroin trong túi quần phía trước bên tr i đang mặc, nhằm mục đích sử dụng cho bản th n.

Hành vi nêu trên của Nguyễn Duy M đã đủ yếu tố cấu thành tội: “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”, tội phạm và hình phạt được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.

Quan điểm kết tội của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Ninh Bình đối với bị cáo hoàn toàn đúng người, đúng tội, đảm bảo căn cứ pháp luật.

Về hình phạt: Hành vi phạm tội của Nguyễn Duy M là nguy hiểm cho xã hội, x m phạm đến chế độ quản lý đặc biệt của Nhà nước đối với chất ma tuý, ảnh hưởng xấu tới tình hình an ninh trật tự tại địa phương, làm xã hội mất ổn định. Bản th n bị c o là người có nh n th n xấu, năm 2017 đã có 01 tiền n 30 th ng tù về tội “Mua bán trái phép chất ma tuý”, đến ngày 25/3/2024, tiếp tục bị UBND xã N, huyện L cũ (nay là xã N, tỉnh Ninh Bình) ra Quyết định p dụng biện ph p xử lý hành chính gi o dục tại xã về hành vi sử dụng tr i phép chất ma tuý, nhưng vẫn không lấy đó làm bài học kinh nghiệm để tu sửa bản th n, lại tiếp tục sa vào nghiện ngập ma tuý, dẫn đến phạm tội, thể hiện rõ sự coi thường luật ph p. Vì vậy, cần thiết phải p dụng hình phạt tù nghiêm khắc, tương xứng với tính chất, mức độ hành vi phạm tội và nh n th n bị c o mới có t c dụng gi o dục, cải tạo bị c o trở thành công d n lương thiện, cũng như t c dụng phòng ngừa tội phạm chung, đặc biệt là tội phạm về ma tuý trong tình hình hiện nay

- Về tình tiết tăng nặng: Bị c o không phải chịu tình tiết tăng nặng tr ch nhiệm hình sự nào.

- Về tình tiết giảm nhẹ: Qu trình điều tra cũng như tại phiên tòa bị c o đều thành kh n khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của bản th n, đồng thời thể hiện sự ăn năn hối cải trước ph p luật nên được hưởng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. HĐXX sẽ c n nhắc để giảm nhẹ một phần hình phạt cho bị c o, tạo điều kiện cho bị c o yên t m cải tạo, sớm t i hòa nhập cộng đồng, cũng như thấy được tính nh n đạo của ph p luật đối với người phạm tội.

Xét thấy cần tiếp tục tạm giam đối với bị c o để đảm bảo thi hành án hình sự, nên Quyết định tạm giam bị cáo 45 ngày, kể từ ngày tuyên n theo Điều 329 Bộ luật tố tụng hình sự .

Về hình phạt bổ sung: Xét mục đích phạm tội, cũng như tình hình kinh tế của bị c o, nên không cần thiết phải p dụng hình phạt bổ sung (là phạt tiền) đối với bị c o theo quy định tại Điều 35 và khoản 5 Điều 249 Bộ luật hình sự như quan điểm của Đại diện Viện kiểm s t tại phiên toà là phù hợp ph p luật.

Về xử lý vật chứng của vụ án: Số Heroine thu giữ của bị c o cùng bao gói, được Phòng K - Công an tỉnh N hoàn trả sau gi m định, đ y là chất Nhà nước cấm lưu hành, cần tịch thu và tiêu huỷ.

Án phí hình sự sơ thẩm: Bị cáo phải chịu theo quy định pháp luật.

Quyền kháng cáo: Bị c o được thực hiện theo quy định của ph p luật.

Về vấn đề khác: Đối với đối tượng đã b n ma túy cho Nguyễn Duy M, do chỉ có duy nhất lời khai của bị c o, ngoài ra không có bất cứ tài liệu, chứng cứ nào kh c để chứng minh, nên Cơ quan Cảnh s t điều tra không có căn cứ x c minh, làm rõ để xử lý người này theo quy định của ph p luật. Ngoài ra, qu trình điều tra còn x c định M có hành vi sử dụng tr i phép chất ma tuý. Căn cứ vào nh n th n cũng như quy định của ph p luật, x c định Nguyễn Duy M không phạm tội “Sử dụng trái phép chất ma tuý”, Công an xã B, tỉnh Ninh Bình đã xử phạt hành chính đối với M về hành vi Sử dụng tr i phép chất ma tuý theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP ngày 30/10/2025 của Chính Phủ là phù hợp ph p luật. Do đó HĐXX không đề cập.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1 Áp dụng: Điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình sự (sửa đổi, bổ sung năm 2025).

Tuyên bố: Bị c o Nguyễn Duy M phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”.

Xử phạt: Bị c o Nguyễn Duy M 04 (Bốn) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 17/12/2025.

2 Áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự và Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự.

Tịch thu và tiêu hủy: 01 phong bì niêm phong có số 51/KLHS, mặt trước ghi “Mẫu vật hoàn trả QT01” của Phòng K - Công an tỉnh N.

(Vật chứng có đặc điểm, tình trạng, số hiệu được ghi trong biên bản giao, nhận vật chứng lập ngày 12/02/2026 giữa Cơ quan Cảnh sát điều tra - Công an tình N và Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6 - Ninh Bình).

3 Căn cứ Điều 136, 331, 333 Bộ luật tố tụng hình sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội:

- Án phí hình sự sơ thẩm: Bị c o Nguyễn Duy M phải nộp 200.000 (Hai trăm nghìn) đồng.

- Về quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ th m, bị c o được quyền kh ng c o bản n trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên n.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định của các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ