vanban.org

Bản án 68/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Lê Thị Kim K được ly hôn ông Huỳnh Trọng K.

2/ Về con chung: Giao 03 con chung là Huỳnh Thiên Q sinh ngày 14/3/2011, Huỳnh Ngọc Minh A sinh ngày 08/01/2016 và Huỳnh Nhật Q sinh ngày 06/11/2019 cho bà Lê Thị Kim K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình. Ông Huỳnh Trọng K không ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Lê Thị Kim K được ly hôn ông Huỳnh Trọng K.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. T
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 68/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 16/5/2025
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Dương Thị Phương Dung

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Trần Khoa

Bà Nguyễn Thị Xuân Tâm

- Thư ký phiên tòa: Bà Tống Thùy Dương – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố T

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Lựu - Kiểm sát viên

Hôm nay, ngày 16 tháng 5 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang mở phiên tòa công khai để xét xử sơ thẩm vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 1071/2024/TLST-HNGĐ ngày 22/11/2024 về việc “Ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 58/2025/QĐST-HNGĐ ngày 10/4/2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 40/2025/QĐST-HNGĐ ngày 28/4/2025 giữa các đương sự sau:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim K – sinh năm 1985

Địa chỉ: 89D đường Đ, phường T, thành phố T, tỉnh H.

Có đơn xin vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Huỳnh Trọng K – sinh năm 1980

Địa chỉ: 89D đường Đ, phường T, thành phố T, tỉnh H

Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn bà Lê Thị Kim K trình bày tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải:

Bà và ông Huỳnh Trọng Ki kết hôn năm 2009, có đăng ký kết hôn. Nay bà xin ly hôn với ông K vì vợ chồng mâu thuẫn, không hạnh phúc. Trong cuộc sống chúng tôi không có tiếng nói chung, không khí gia đình luôn nặng nề. Bà và các con đã dọn ra ngoài sống.

Bà và ông K có 03 con chung là Huỳnh Thiên Q sinh ngày 14/3/2011, Huỳnh Ngọc Minh A sinh ngày 08/01/2016 và Huỳnh Nhật Q sinh ngày 06/11/2019. Bà xin nuôi ba con và không yêu cầu ông Khải cấp dưỡng.

Tài sản chung và nợ chung bà không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn ông Huỳnh Trọng K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không đến Tòa do đó không thể lấy lời khai và hòa giải hai bên

Tại phiên toà đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T phát biểu quan điểm: chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn, giao ba con chung cho nguyên đơn nuôi dưỡng, bị đơn không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung, không xem xét. Nếu sau này các đương sự có đơn yêu cầu sẽ được giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:

* Về thủ tục tố tụng:

- Việc bà Lê Thị Kim K khởi kiện yêu cầu được giải quyết ly hôn với ông Huỳnh Trọng K, Xét yêu cầu khởi kiện của bà K là hoàn toàn đúng pháp luật nên chấp nhận và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố T.

Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai nên căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

* Về nội dung vụ án: Bà Lê Thị Kim K và ông Huỳnh Trọng K tự nguyện kết hôn được Ủy ban nhân dân phường T, thành phố T, tỉnh H cấp giấy chứng nhận kết hôn số 60 ngày 16/7/2009. Đây là hôn nhân hợp pháp.

Hội đồng xét xử xét thấy: Trong quá trình chung sống, cuộc sống hôn nhân của bà K và ông K không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được. Do đó cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà K.

- Về con chung: Bà Lê Thị Kim K và ông Huỳnh Trọng K có ba con chung là Huỳnh Thiên Q sinh ngày 14/3/2011, Huỳnh Ngọc Minh A sinh ngày 08/01/2016 và Huỳnh Nhật Q sinh ngày 06/11/2019. Bà K xin nuôi ba con và không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con. Cháu Huỳnh Thiên Q và Huỳnh Ngọc Minh A có nguyện vọng muốn sống với mẹ, cháu Huỳnh Nhật Q sinh ngày 06/11/2019 còn nhỏ cần sự chăm sóc của mẹ nên giao 03 con chung cho bà Lê Thị Kim K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình. Ông Huỳnh Trọng K không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu do đó Hội đồng xét xử không xem xét, nếu sau này các đương sự có đơn yêu cầu sẽ được giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.

- Về án phí: Bà Lê Thị Kim K phải nộp án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 2 Điều 227, Điều 235, Điều 264, Điều 267 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

- Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Lê Thị Kim K được ly hôn ông Huỳnh Trọng K.

2/ Về con chung: Giao 03 con chung là Huỳnh Thiên Q sinh ngày 14/3/2011, Huỳnh Ngọc Minh A sinh ngày 08/01/2016 và Huỳnh Nhật Q sinh ngày 06/11/2019 cho bà Lê Thị Kim K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình. Ông Huỳnh Trọng K không phải cấp dưỡng nuôi con.

Ông Huỳnh Trọng K được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở. Đồng thời ông K có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết bà Lê Thị Kim K và ông Huỳnh Trọng K có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con.

3/ Về tài sản chung và nợ chung: Tòa án không xem xét, nếu sau này các đương sự có đơn yêu cầu thì sẽ được giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.

4/ Về án phí: Bà Lê Thị Kim K phải nộp 300.000đ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng bà K đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0003333 ngày 22/11/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố T, Bà Lê Thị Kim K đã nộp đủ án phí HNGĐ-ST.

Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ