vanban.org

Bản án 68/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Trần Văn D về việc “Ly hôn” đối với bị đơn chị Hồ Thị Quế Ch.

Xử: Cho anh Trần Văn D được ly hôn chị Hồ Thị Quế Ch. Về án phí: Anh Trần Văn D phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0023178 ngày 08/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Đ. Anh D đã n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn D ly hôn với Hồ Thị Quế Ch"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Trần Văn D về việc “Ly hôn” đối với bị đơn chị Hồ Thị Quế Ch.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 68/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 06 – 6 -2025
V/v tranh chấp: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH Đ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lâm Ngọc Trao

Ông Trần Văn Điệp

- Thư ký phiên tòa: Bà Quân Thu Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện N.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Hương Thủy - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Đ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 167/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2025 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 43/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Trần Văn D, sinh năm 1993

Địa chỉ: Tổ 4, ấp V, xã T, huyện N, tỉnh Đ.

2. Bị đơn: Chị Hồ Thị Quế Ch, sinh năm 2001.

Địa chỉ: Tổ 5, ấp V, xã T, huyện N, tỉnh Đ.

(Anh D, chị Ch có yêu cầu vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn anh Trần Văn D trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh và Hồ Thị Quế Ch tự nguyện tìm hiểu, xây dựng gia đình vào năm 2023, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện N, tỉnh Đ, được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 50 ngày 04/5/2023. Sau khi kết hôn, anh và chị Ch chung sống không hạnh phúc, thường xuyên mâu thuẫn do quan điểm sống không hợp nhau, vợ chồng không có sự quan tâm, chia sẻ. Anh chị đã tìm nhiều cách hàn gắn mối quan hệ nhưng không có kết quả.

Nhận thấy hôn nhân không thể kéo dài vì mâu thuẫn đã trầm trọng, vợ chồng không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với chị Ch.

- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh D đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải mà sớm đưa vụ án ra xét xử. Do bận công việc không thể nghỉ phép nên anh xin vắng mặt tại phiên tòa xét xử.

* Bị đơn chị Hồ Thị Quế Ch trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Trần Văn D tự nguyện tìm hiểu và xây dựng gia đình vào năm 2023, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện N, tỉnh Đ, được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 50 ngày 04/5/2023. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống không hạnh phúc, thường xuyên mâu thuẫn do tính tình và quan điểm sống không hợp nhau, không có tiếng nói chung, không có sự chia sẻ, thông cảm. Dù đã cố gắng hàn gắn mâu thuẫn nhưng không có kết quả nên từ khoảng tháng 10 năm 2023 thì chị và anh D sống ly thân đến nay không hòa giải đoàn tụ.

Nhận thấy vợ chồng không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị đồng ý ly hôn với anh Trần Văn D.

- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị cam đoan không đang mang thai hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Ch đề nghị không tiến hành hòa giải, do bận công việc nên chị xin vắng mặt tại phiên tòa xét xử vụ án.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N phát biểu quan điểm giải quyết vụ án:

- Về quan hệ pháp luật, thẩm quyền, xác định tư cách pháp lý và mối quan hệ giữa những người tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, thời hạn chuẩn bị xét xử, quyết định xét xử, thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu, cấp, tống đạt các văn bản tố tụng; việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng được Tòa án thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

- Về đường lối giải quyết vụ án: Anh D và chị Ch chung sống trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện N, tỉnh Đ vào năm 2023. Do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung nên từ tháng 10/2023 anh chị sống ly thân nhau đến nay không hòa giải đoàn tụ. Anh D và chị Ch đều khai không có con chung. Nay anh D yêu cầu giải quyết ly hôn, chị Ch đồng ý. Căn cứ các điều 9, 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, lời trình bày của các đương sự và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, hội đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng: Anh Trần Văn D và chị Hồ Thị Quế Ch có đơn xin vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ các điều 227, 228, 238 của Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vụ án theo quy định.

.Về thẩm quyền giải quyết vụ án, quan hệ tranh chấp và tư cách đương sự:

Anh Trần Văn D yêu cầu giải quyết ly hôn với chị Hồ Thị Quế Ch. Hiện nay chị Ch sinh sống tại ấp V, xã T, huyện N, tỉnh Đ nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện N có thẩm quyền giải quyết vụ án.

Quan hệ pháp luật được xác định là “Tranh chấp ly hôn”.

Căn cứ Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự xác định nguyên đơn là anh Trần Văn D, bị đơn là chị Hồ Thị Quế Ch.

. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn D và chị Hồ Thị Quế Ch tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã T, huyện N, tỉnh Đ cấp giấy chứng nhận kết hôn số 50 ngày 04/5/2023 nên căn cứ Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, hôn nhân trên được xem là hợp pháp.

Căn cứ trình bày của anh D tại đơn khởi kiện, bản tự khai và lời trình bày của chị Ch cùng các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ nhận thấy: Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn giữa anh D và chị Ch là do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung nên vợ chồng bất hòa. Từ tháng 10/2023, anh chị sống ly thân nhau đến nay không hòa giải đoàn tụ lần nào. Nay anh D yêu cầu giải quyết ly hôn, chị Ch đồng ý.

Từ những căn cứ trên, xét thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng anh D đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần cho anh D được ly hôn với chị Ch là phù hợp quy định tại Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình.

. Về con chung: Anh D, chị Ch khai không có nên không xem xét.

. Tài sản chung: Đương sự khai không có nên không xem xét.

. Nợ chung: Anh D và chị Ch khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016, anh Trần Văn D phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về đường lối giải quyết vụ án là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các điều 28, 35, 39, 147, 220, 227, 228, 238, 264, 266 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng các điều 9, 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Trần Văn D về việc “Ly hôn” đối với bị đơn chị Hồ Thị Quế Ch.

1. Xử: Cho anh Trần Văn D được ly hôn chị Hồ Thị Quế Ch.

2. Về án phí: Anh Trần Văn D phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0023178 ngày 08/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Đ. Anh D đã nộp đủ án phí.

3. Anh Trần Văn D, chị Hồ Thị Quế Ch được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án./.

Cỡ chữ