vanban.org

Bản án 68/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Lê Văn H.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn H được ly hôn với bà Đặng Cẩm H1. Giấy chứng nhận kết hôn số: 058/2007, ngày 17/7/2007 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Hậu Giang (cũ) cấp không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Đã trưởng thành nên không đặt vấn đề giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Lê Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 68/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 30/9/2025
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Tiến

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Âu Cần Đông

Bà Hồ Thị Út

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Hồng Luyến - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 12 – Cần Thơ.

Ngày 30 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 12 – Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 38/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 76/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 141/2025/QĐXX-HNGĐ ngày 19/9/2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1979 (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt). Địa chỉ: Ấp A, xã X, thành phố Cần Thơ (nay là: Ấp C, xã X, thành phố Cần Thơ).

2. Bị đơn: Bà Đặng Cẩm H1, sinh năm 1982. (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp B, xã X, thành phố Cần Thơ (nay là: Ấp G, xã X, thành phố Cần Thơ).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, tại phiên tòa nguyên đơn ông Lê Văn H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Tôi và bà Đặng Cẩm H1 tự nguyện thành hôn và tổ chức đám cưới năm 2007, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã T, huyện L, tỉnh Hậu Giang, ngày 17/7/2007, thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng về sau phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng bất đồng quan điểm, không hàn gắn được, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn.

Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Thị H2, sinh năm: 2001 (giới tính: Nữ) và Lê Thị Thùy L, sinh năm: 2003 (giới tính: Nữ). Hiện nay các cháu đã trên 18 tuổi và có cuộc sống riêng.

Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập hợp lệ đối với bị đơn Đặng Cẩm H1 nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ đã thể hiện trong hồ sơ vụ án được thẩm tra, tranh luận tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại tòa án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về trình tự, thủ tục.

[1.1] Đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn”, bị đơn có nơi cư trú trên địa bàn khu vực 12 - Cần Thơ giải quyết là đúng thẩm quyền theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn có yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn Đặng Cẩm H1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn, bị đơn và dành quyền kháng cáo cho các đương sự theo luật định.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn H và bà Đặng Cẩm H1 tự nguyện thành hôn và tổ chức đám cưới năm 2007, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã T, huyện L, tỉnh Hậu Giang ngày 17/7/2007 nên hôn nhân của ông bà là hợp pháp.

Xét yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn ông Lê Văn H, Hội đồng xét xử xét thấy: Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng rất hạnh phúc, dần về sau phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn được, bất đồng quan điểm, cuộc sống chung không hạnh phúc. Xét thấy, mâu thuẫn trong cuộc sống hôn nhân của ông Lê Văn H và bà Đặng Cẩm H1 là trầm trọng. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì ông Lê Văn H yêu cầu được ly hôn với bà Đặng Cẩm H1 là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Thị H2, sinh năm: 2001 (giới tính: Nữ) và Lê Thị Thùy L, sinh năm: 2003 (giới tính: Nữ). Hiện nay các cháu đã trên 18 tuổi nên không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Lê Văn H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 228; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 9, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Lê Văn H.

2. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn H được ly hôn với bà Đặng Cẩm H1. Giấy chứng nhận kết hôn số: 058/2007, ngày 17/7/2007 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Hậu Giang (cũ) cấp không còn giá trị pháp lý.

3. Về con chung: Đã trưởng thành nên không đặt vấn đề giải quyết.

4. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

5. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn ông Lê Văn H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo lai thu số 0001197, lập ngày 24 tháng 7 năm 2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 12 – Cần Thơ. Ông Lê Văn H đã nộp xong án phí.

6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai tại Ủy ban nhân dân xã, phường nơi các đương sự cư trú.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ