- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Không chấp nh n háng cáo của bị đơn ông Trần S và bà Nguyễn Thị Ngọc T. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 03/2024/DS-ST ngày 13 tháng 8 năm 2024 của Toà án nhân dân huyện Phú Quý, t nh B nh Thu n.
- Căn cứ chính? Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 68/2025/DS-PT Ngày: 09/4/2025 V/v: Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Anh Dũng.
Các Thẩm phán: Ông Lê Minh Tuấn và bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh
- Thư ký phiên tòa: Bà Vi Thị Yến - Th
Toà án của Tòa án nhân dân t nh B nh Thu n.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân t nh B nh Thu n xét xử phúc thẩm công hai vụ án thụ l số 15/2025/TLPT-DS ngày 07/02/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, do Bản án dân sự sơ thẩm số 03/2024/DS-ST ngày 13/8/2024 của Tòa án nhân dân huyện Phú Qu , t nh B nh Thu n bị háng cáo. Theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 46/2025/QĐ-PT ngày 03 tháng 3 năm 2025, giữa các đ ơng sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Châu A, sinh năm 1982 (vắng mặt)
Bà Huỳnh Thị Bé G, sinh năm 1988 (vắng mặt)
Cùng địa ch : Thôn Q, xã Ngũ P, huyện Q, t nh B nh Thu n
- Bị đơn: Ông Trần S, sinh năm 1973 (vắng mặt)
Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1975 (vắng mặt)
Cùng địa ch : Thôn T, xã L, huyện Q, t nh B nh Thu n
Người đại diện theo ủy quyền của ông S, bà Tuyền: Ông Đỗ Thanh H, sinh năm 1977 (có mặt)
Địa ch : Khu phố 1, ph ờng B nh H ng, thành phố Phan Thiết, t nh B nh Thu n.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Huỳnh Văn T1, sinh năm 1985;
Địa ch : Khu phố 1, ph ờng B nh H ng, thanh phố Phan Thiết, t nh B nh Thu n (vắng mặt)
Ng ời háng cáo: Bị đơn ông Trần S và bà Nguyễn Thị Ngọc T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo hồ sơ án sơ thẩm th nội dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:
- Nguyên đơn ông Nguyễn Châu A trình bày: Ngày 18/3/2022 gia đ nh ông Trần S vay của gia đ nh ông số tiền là 500.000.000 đồng để xử l tiền hàng hóa, hi vay hai bên thỏa thu n trong thời hạn là một tháng ông S sẽ hoàn trả lại số tiền gốc và lãi. Số tiền này đã đ ợc ông chuyển hoản 02 lần vào tài hoản agriban của ông Trần S (gồm lệnh chuyển hoản 450.000.000 đồng và 50.000.000 đồng). Đến ngày 08/4/2022, gia đ nh ông Trần S và bà Nguyễn Thị Ngọc T tiếp tục vay của gia đ nh ông thêm số tiền là 400.000.000 đồng, thời hạn vay là 04 ngày sẽ trả lại. Do chỗ quen biết và tin t ởng nên gia đ nh ông đã cho gia đ nh ông S vay để có tiền xoay sở và hông yêu cầu làm giấy vay tiền mà ch có xác nh n bằng tin nhắn điện thoại.
Đối với số tiền 500.000.000 đồng th gia đ nh ông S đã thanh toán cho gia đ nh ông nh ng vẫn ch a thanh toán số tiền 400.000.000 đồng. Mặc dù ông đã nhiều lần yêu cầu ông Trần S trả lại số tiền 400.000.000 đồng đã m ợn nh ng ông S từ chối hông chịu trả. Ngày 03/6/2022, hi ông nhắn tin th vợ của ông S là bà Nguyễn Thị Ngọc T nói để hi nào có th trả. Do đó, vợ chồng ông hởi iện yêu cầu vợ chồng ông Trần S và bà Nguyễn Thị Ngọc T phải trả số tiền gốc 400.000.000 đồng và số tiền lãi ể từ ngày 03/6/2022 đến ngày xét xử sơ thẩm là 26 tháng với lãi suất 0,83%/tháng bằng số tiền là 86.000.000 đồng. Tổng cộng nợ gốc và nợ lãi là 486.000.000 đồng.
- Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Trần S và bà Nguyễn Thị Ngọc T trình bày: Vợ chồng ông, bà hông có vay tiền của ông Nguyễn Châu A và bà Huỳnh Thị Bé G. Lúc tr ớc, ông Huỳnh Văn T có vay của vợ chồng ông số tiền 1.870.000.000 đồng. Sau đó, vợ chồng ông yêu cầu ông Huỳnh Văn T thanh toán thì ông Huỳnh Văn T m ợn tiền trong thẻ của ông Nguyễn Châu A chuyển qua thẻ của ông Trần S số tiền 400.000.000 đồng. Nay, ông Nguyễn Châu A yêu cầu vợ chồng ông trả số tiền 400.000.000 đồng vợ chồng ông hông đồng .
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Huỳnh Văn T đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không có mặt để trình bày và tham gia tố tụng.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 03/2024/DS-ST ngày 13/8/2024 của Tòa án nhân dân huyện Phú Quý đã quyết định:
Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39, hoản 1 điều 147, Điều 227, Điều 228 của Bộ lu t tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466, Điều 468 của Bộ lu t dân sự 2015; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử: Chấp nh n toàn bộ yêu cầu hởi iện của nguyên đơn đối với bị đơn.
Buộc ông Trần S và bà Nguyễn Thị Ngọc T phải trả cho ông Nguyễn Châu A và bà Huỳnh Thị Bé G số tiền 486.000.000 (Bốn trăm tám m ơi sáu triệu) đồng.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí, quyền và nghĩa vụ thi hành án và quyền háng cáo của các đ ơng sự.
Sau hi xét xử sơ thẩm, ngày 10/9/2024 ông Trần S và bà Nguyễn Thị Ngọc T háng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm. Đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm xem xét sửa toàn bộ Bản án dân sự sơ thẩm số 03/2024/DS-ST ngày 13/8/2024 của Toà án nhân dân huyện Phú Quý, hông buộc ông S, bà Tuyền phải trả 486.000.000 đồng cho ông Nguyễn Châu A.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Nguyên đơn vắng mặt nh ng đã có đơn xin xét xử vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu hởi iện, đề nghị giữ nguyên bản án sơ thẩm.
- Ng ời đại diện theo ủy quyền của bị đơn giữ nguyên yêu cầu háng cáo của các bị đơn.
- Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu iến:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử, th ký đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ lu t Tố tụng dân sự; các đ ơng sự tham gia tố tụng chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ lu t Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng hoản 1 Điều 308 Bộ lu t Tố tụng Dân sự, hông chấp nh n háng cáo của bị đơn, giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 03/2024/DS-ST ngày 13/8/2024 của Toà án nhân dân huyện Phú Quý, t nh B nh Thu n.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận thấy:
Về thủ tục tố tụng:
- Bị đơn ông Trần S và bà Nguyễn Thị Ngọc T háng cáo trong thời hạn và đúng quy định pháp lu t nên vụ án đ ợc xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
- Tòa án sơ thẩm xác định quan hệ pháp lu t tranh chấp và thụ l giải quyết là đúng quy định tại hoản 3 Điều 26; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ lu t Tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, ng ời đại diện theo ủy quyền của các bị đơn cho rằng số tiền nguyên đơn yêu cầu phía bị đơn đã thanh toán theo chứng từ giao dịch ngày 18/4/2022. Hơn nữa hoản tiền này vay hông ỳ hạn và hông có lãi nên nguyên đơn phải có nghĩa vụ báo tr ớc một thời gian hợp l mới có quyền hởi iện nên đề nghị Hội đồng xét xử bác toàn bộ yêu cầu hởi iện của nguyên đơn.
Xét háng cáo của các bị đơn Hội đồng xét xử phúc thẩm nh n thấy: Mặc dù giữa nguyên đơn và bị đơn vay m ợn tiền với nhau hông làm giấy vay tiền, tuy nhiên căn cứ vào tin nhắn điện thoại từ số điện thoại (xxxxxxxxxx) và ông Trần S (xxxxxxxxxx) với nội dung: “Ngày 08/04/2022 A 2 vay Châu Anh 400 triệu”, có xác nh n “o ” (BL 04), bản chi tiết giao dịch lúc 15 giờ 18 phút ngày 08/4/2022 (BL 05) với nội dung giao dịch “NGUYEN CHAU ANH ck Tran Si” và tại bản ê giao dịch do Ngân hàng cung cấp thể hiện ngày 08/4/2022 Nguyễn Châu A đã chuyển hoản cho Trần S số tiền là 400.000.00đồng (BL 78). Nh v y đã đủ cơ sở để ết lu n ngày 08/4/2022, Nguyễn Châu A đã chuyển số tiền 400.000.000đồng cho ông Trần S. Việc ông Trần S cho rằng do ông Huỳnh Văn T1 đang nợ vợ chồng ông số tiền 1.870.000.000 đồng nên ông T1 đã m ợn tiền trong thẻ của ông Nguyễn Châu A chuyển qua thẻ của ông Trần S số tiền 400.000.000 đồng nh ng hông có chứng cứ để chứng minh nên lời tr nh bày của ông S là hông có cơ sở để chấp nh n. Trong đơn háng cáo và tại phiên tòa phúc thẩm, phía bị đơn cho rằng bị đơn đã thanh toán số tiền vay 400.000.000đồng bằng h nh thức chuyển hoản, đối với số tiền 500.000.000đồng là một giao dịch hác. Lời tr nh bày của phía bị đơn là hông có căn cứ bởi lẽ theo chứng từ chuyển hoản ngày 18/4/2022 thể hiện ôngTrần S đã chuyển trả cho ông Nguyễn Châu A số tiền là 527.000.000đồng là phù hợp với hoản tiền gốc 500.000.000đòng và tiền lãi nh phía nguyên đơn đã tr nh bày tại cấp sơ thẩm.
Đối với việc bà Nguyễn Thị Ngọc T cho rằng bà hông vay tiền của ông Nguyễn Châu A, hông biết, hông tham gia vào việc vay m ợn hay làm ăn giữa chồng bà với ông Nguyễn Châu A, Hội đồng xét xử thấy rằng hoản tiền ông S vay m ợn của ông Nguyễn Châu A là t ơng đối lớn và phát sinh trong thời ỳ hôn nhân giữa ông S và bà Tuyền, mục đích của việc vay m ợn là để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đ nh và tạo ra nguồn thu nh p chung cho gia đ nh. V v y theo quy định tại Điều 37 Lu t Hôn nhân và gia đ nh th vợ chồng phải có nghĩa vụ chung.
Về lãi suất: Theo các đ ơng sự tr nh bày th hi vay tiền các bên ch thỏa thu n cho vay tạm trong thời hạn 04 ngày nên các nên hông tỏa thu n lãi suất nh ng hi đến hạn th bị đơn hông thanh toán nên nguyên đơn đã nhiều lần yêu cầu bị đơn phải trả số tiền trên. Theo các tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp thể hiện, nguyên đơn đã nhiều lần yêu cầu bị đơn thanh toán và lần cuối cùng là ngày 03/6/2022 nh ng bị đơn vẫn hông thanh toán nên nguyên đơn yêu cầu lãi suất ch m trả 10%/năm tính từ ngày 03/6/2022 cho đến hi xét xử sơ thẩm là phù hợp với quy định của pháp lu t. Thời gian yêu cầu trả lãi tính từ ngày 03/6/2022 đến ngày 13/8/2024 là hơn 26 tháng và số tiền lãi phải trả là nhiều hơn 86.000.000đồng nh yêu cầu của nguyên đơn nh ng đây là có lợi cho bị đơn và việc nguyên đơn yêu cầu số tiền lãi nh trên là hoàn toàn tự nguyện nên cần đ ợc chấp nh n.
Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm buộc ông Trần S và bà Nguyễn Thị Ngọc T trả nợ gốc và tiền lãi cho ông Nguyễn Châu A và bà Huỳnh Thị Bé G là hoàn toàn có căn cứ. Quan điểm của Kiểm sát viên tại phiên tòa là phù hợp với nh n định của HĐXX, háng cáo của đ ơng sự hông có căn cứ để Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm chấp nh n và HĐXX giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm.
Về án phí dân sự phúc thẩm: Do háng cáo hông đ ợc chấp nh n nên ng ời kháng cáo phải nộp án phí dân sự phúc thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội.
Những quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không bị kháng nghị có hiệu lực pháp lu t kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ: Khoản 1 Điều 308 Bộ lu t Tố tụng dân sự;
Không chấp nh n háng cáo của bị đơn ông Trần S và bà Nguyễn Thị Ngọc T. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 03/2024/DS-ST ngày 13 tháng 8 năm 2024 của Toà án nhân dân huyện Phú Quý, t nh B nh Thu n.
2. Căn cứ: Điều 147, Khoản 1 Điều 148, Điều 288, Điều 313 của Bộ lu t Tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466, hoản 2 Điều 468 và Điều 469 của Bộ lu t dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 37 Lu t hôn nhân và gia đ nh; Khoản 4 Điều 26, hoản 1 Điều 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nh n toàn bộ yêu cầu hởi iện của ông Nguyễn Châu A và bà Huỳnh Thị Bé D.
Buộc ông Trần S và bà Nguyễn Thị Ngọc T phải trả cho ông Nguyễn Châu A và bà Huỳnh Thị Bé D số tiền gốc là 400.000.000đồng (Bốn tram triệu đồng) và 86.000.000 (Tám mươi sáu triệu đồng) đồng tiền lãi.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp lu t (đối với các tr ờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ng ời đ ợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ng ời đ ợc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu hoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ lu t Dân sự năm 2015, trừ tr ờng hợp pháp lu t có quy định khác.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần S và bà Nguyễn Thị Ngọc T phải chịu 23.440.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
4. Về án phí dân sự phúc thẩm:
- Ông Trần S phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm nh ng đ ợc hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0003593 ngày 17/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Quý.
- Bà Nguyễn Thị Ngọc T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm nh ng đ ợc hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0003592 ngày 17/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Quý
Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án Dân sự th ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án Dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại điều 30 Lu t thi hành án dân sự.
6. Những quyết định hác của bản án sơ thẩm hông có háng cáo, hông bị háng nghị có hiệu lực pháp lu t ể từ ngày hết thời hạn háng cáo, háng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t ể từ ngày tuyên án (ngày 09/4/2025)./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bình Thuận; - TAND huyện Phú Quý; - Chi Cục THADS huyện Phú Quý - Các đương sự; - Cổng TTĐT-TANDTC - Lưu: Hồ sơ vụ án; Tòa DS; Tổ HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Anh Dũng |