- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đông N- Vũ Quang T- Lê Thị H- tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Căn cứ chính? Điều 196 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 199 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2023/TB -TA | Triệu Sơn, ngày 20 tháng 11 năm 2023 |
THÔNG BÁO
VỀ VIỆC THỤ LÝ VỤ ÁN
Kính gửi:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đông
Địa chỉ trụ sở: 198 Trần Quang K, phường Lý Thái T, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội.
Người được ủy quyền: Ông Lê Xuân H, ông Nguyễn Xuân S, ông Nguyễn Tuấn L.
Địa chỉ: Số 19, Phan Chu T, phường Đ, thành phố Thanh Hóa
- Bị đơn: Ông Vũ Quang T, sinh năm 1976.
Bà Lê Thị H, sinh năm 1979 Cùng địa chỉ: Thôn Thu P, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Ngày 20 tháng 11 năm 2023, Tòa án nhân dân huyện Triệu Sơn đã thụ lý vụ án dân sự số: 68/2023/ TLST-DS về việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Theo đơn khởi kiện của: Ngân hàng TMCP Đông N
Địa chỉ trụ sở : 198 Trần Quang K, phường Lý Thái T, quận H, thành phố Hà Nội.
Những vấn đề cụ thể người khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết bao gồm:
Ông Vũ Quang T và bà Lê Thị H vay vốn của Ngân hàng TMCP Đông N chi nhánh Phòng gia dịch Trường T- SEABANK T (Viết tắt là Ngân hàng) theo các hợp đồng:
1-Hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi số REF2222700275/HDTD/TH2-LTH ngày 18 tháng 8 năm 2022. Ngân hàng đã phê duyệt hồ sơ và giải ngân cho ông Vũ Quang T và bà Lê Thị H vay số tiền là 600.000.000đ (Sáu trăm triệu đồng), mục đích vay tiêu dùng, lãi suất 11,89%/ năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi suất đối với lãi chậm trả 10%/năm. Thời hạn vay 12 tháng, trả gốc vào ngày kết thúc thời hạn, trả lãi vào ngày 15 hàng tháng.
2 - Hợp đồng cho vay từng lần số REF2222700274/HDTD/TH2-LTH ngày 18 tháng 8 năm 2022. Ngân hàng đã phê duyệt hồ sơ và giải ngân cho ông Vũ Quang T và bà Lê Thị H vay số tiền là 600.000.000đ (Sáu trăm triệu đồng), mục đích vay tiêu dùng, lãi suất 9,39%/ năm trong 12 tháng kể từ ngày giải ngâ. Hết 12 tháng, điều chỉnh lãi suất bằng lãi suất cơ sở cộng với biên độ 5,19%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi suất đối với lãi chậm trả 10%/năm. Thời hạn vay tháng, trả gốc và lãi theo kỳ vào ngày 10 hàng tháng.
3 - Thẻ tín dụng: 30.000.000đ, mục đích tiêu cá nhân, thời hạn vay 36 tháng, lãi suất theo dư nợ sử dụng, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn.
Để đảm bảo cho việc vay vốn theo hợp đồng tín dụng ông Vũ Quang T và bà Lê Thị H có thế chấp cho Ngân hàng tài sản như sau: Quyền sử dụng đất số thửa đất số 1228, tờ bản đồ số 16, diện tích 1282,5 m2, địa chỉ tại thôn T, xã Triệu T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 478722, số vào sổ cấp GCN: CH 003943 do UBND huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 29/6/2020 cho ông Vũ Quang T. Tài sản này đã được thế chấp tại Ngân hàng theo hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số REF2222700274/ HDTC/TH2-LTH ngày 18/8/2022 và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm đúng quy định pháp luật.
Tính đến ngày 12/10/2023 ông Vũ Quang T và bà Lê Thị H đã trả cho Ngân hàng số tiền là: 93.956.064đ, trong đó tiền gốc: 50.047.402đ, tiền lãi: 43.908.662đ.
Tính đến ngày 12/10/2023 ông Vũ Quang T và bà Lê Thị H đã quá hạn 87 ngày và còn nợ số tiền là 1.228.446.573đ (Một tỷ hai trăm hai mươi tám triệu bốn trăm bốn mươi sáu nghìn năm trăm bảy mươi ba đồng). Cụ thể như sau:
1-Hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi số REF2222700275/HDTD/TH2-LTH ngày 18 tháng 8 năm 2022: Nợ gốc là 600.000.000đ, nợ lãi 28.082.714, tổng cộng: 628.082.714đ.
2 - Hợp đồng cho vay từng lần số REF2222700274/HDTD/TH2-LTH ngày 18 tháng 8 năm 2022: Nợ gốc là 549.952.598đ, nợ lãi 20.870.625đ, tổng cộng: 570.823.223đ.
3- Thẻ tín dụng: Nợ gốc 29.518.000đ, lãi: 22.636đ, tổng cộng: 29.540.636đ
Ông Vũ Quang T và bà Lê Thị H đã vi phạm các nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng và các văn bản đã ký kết với Ngân hàng.
Ngân hàng TMCP Đông N khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân huyện Triệu Sơn giải quyết như sau:
1.
Buộc ông Vũ Quang T và bà Lê Thị H phải thanh toán Ngân hàng số tiền nợ 1.228.446.573đ (Một tỷ hai trăm hai mươi tám triệu bốn trăm bốn mươi sáu nghìn năm trăm bảy mươi ba đồng) tính đến ngày 12/10/2023.
2.
Buộc ông Vũ Quang T và bà Lê Thị H tiếp tục thanh toán Ngân hàng số tiền lãi, phí phát sinh theo các mức lãi suất, phí đã thỏa thuận tại các Hợp đồng và thẻ tín dụng, kể từ ngày 13/10/2023 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
3.
Kể từ ngày bản án/ quyết định của Tòa án có hiệu lực thi hành, nếu ông Vũ Quang T và bà Lê Thị H không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự kê biên phát mại các tài sản bảo đảm của khoản vay để xử lý thu hồi nợ cho Ngân hàng. Kèm theo đơn khởi kiện người khởi kiện đã nộp các tài liệu, chứng cứ sau:
- 02 Hợp đồng tín dụng; (Bản công chứng)
- 01 Đơn đề nghị vay vốn; (Bản công chứng)
- 01 Bảng kê tính gốc lãi.
- 01 Hợp đồng thế chấp; (Bản công chứng)
- 01 Giấy chứng nhận QSDĐ (Bản công chứng)
- 03 Giấy ủy quyền;
- 01 Quyết định bổ nhiệm; (Bản công chứng)
- 03 Căn cước (Bản công chứng)
- 02 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; (Bản công chứng)
- 03 Căn cước CD, sổ hộ khẩu của bị đơn (Bản photo)
- 02 Biên bản làm việc (Bản photo)
- Thông báo trả nợ; (Bản công chứng)
Căn cứ vào Điều 196 và Điều 199 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Triệu Sơn thông báo cho các đương sự được biết.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo này, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và các tài liệu, chứng cứ kèm theo, yêu cầu phản tố (nếu có). Trường hợp cần gia hạn, thì phải có đơn xin gia hạn gửi cho Tòa án nêu rõ lý do để Tòa án xem xét. Hết thời hạn này mà người được thông báo không nộp cho Toà án văn bản về ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của người khởi kiện thì Toà án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - VKS Triệu Sơn; - Đương sự; - Hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Lê Thị Thu |