vanban.org

Bản án 68/2023/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương Tuyên án 20/11/2023 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về trách nhiệm h nh sự: Tuy n bố b cáo Nguyễn V n V phạm tội tàng tr trái phép ch t ma tuý .

C n c điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 Bộ lu t H nh sự: Xử phạt b cáo Nguyễn V n V 02 (hai) n m tù. Th i gian ch p hành h nh phạt tù t nh từ ngày 03/6/2023. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn V - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Về trách nhiệm h nh sự: Tuy n bố b cáo Nguyễn V n V phạm tội tàng tr trái phép ch t ma tuý .
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DẦU TIẾNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 68/2023/HS-ST
Ngày: 20-11-2023

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Ngọc Tuyền.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Tr n V n i m;

2. Ông Tr ng H u B nh.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Ngọc inh - Th ký Tòa án nhân dân huyện D u Tiếng, tỉnh B nh D ng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Phạm Th H ng - Kiểm sát vi n.

Ngày 20 tháng 11 n m 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện D u Tiếng, tỉnh B nh D ng, xét xử s thẩm công khai vụ án h nh sự thụ lý số: 74/2023/TLST-HS ngày 30 tháng 10 n m 2023 theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 70/2023/QĐXXST-HS ngày 07 tháng 11 n m 2023, đối với b cáo:

Họ và t n: Nguyễn V n V, sinh n m 1986, tại Thành phố H Ch Minh; n i đ ng ký th ng trú: Số 359/9/3, Đ c T, ph ng L, qu n G, Thành phố H Ch Minh. N i c trú hiện nay: Không n i c trú nh t đ nh; nghề nghiệp: Sửa xe; tr nh độ học v n: 04/12; dân tộc: Kinh; giới t nh: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông Nguyễn V n C đ chết và bà Nguyễn Th N, sinh n m không r ; b cáo có vợ t n Đoàn Diễm H, sinh n m 1986; có 02 ng i con không r n m sinh; tiền án, tiền sự: Không. B cáo b tạm gi , tạm giam từ ngày 03/6/2023 cho đến nay. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong h s vụ án và diễn biến tại phi n tòa, nội dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:

Nguyễn V n V là đối t ợng nghiện ma túy, V bắt đ u sử dụng ma túy từ n m 2021. oại ma túy mà V sử dụng là ma túy đá – Methamphetamin. Ngày 02/6/2023, V mua ma túy của ng i thanh ni n không r nhân thân lai l ch tại khu vực ng t Ga thuộc Qu n J, thành phố H Ch Minh với số tiền 1.000.000 đ ng để sử dụng. Sau đó, V bỏ số ma túy vào túi qu n r i điều khiển xe mô tô biển số 59X3-03608 về nhà nghỉ Anh Th ở p X, x T, huyện D, tỉnh B nh D ng để sử dụng ma túy. Đến 11 gi 05 phút ngày 03/6/2023, tại nhà nghỉ A, V b Công an x T, huyện D bắt quả tang, thu gi ma túy, 01 bộ dụng cụ sử dụng ma túy tự chế, điện thoại và xe mô tô biển số 59X3-03608.

Bản kết lu n giám đ nh số 305/K -KTHS MT ngày 09/6/2023 của Phòng kỹ thu t h nh sự Công an tỉnh B nh D ng kết lu n: Mẫu tinh thể màu trắng gửi giám đ nh là ma túy, loại Methamphetamin, có khối l ợng 2,2140 gam.

Tại Cáo trạng số 68/CT-VKSDT-HS ngày 30 tháng 10 n m 2023, Viện kiểm sát nhân dân huyện D u Tiếng đ truy tố b cáo Nguyễn V n V về tội Tàng tr trái phép ch t ma tuý theo quy đ nh tại điểm c khoản 1 Điều 249 của Bộ lu t H nh sự.

Tại phi n tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D u Tiếng vẫn gi nguy n quan điểm truy tố b cáo về tội danh, điều lu t áp dụng nh nội dung cáo trạng và đề ngh Hội đ ng xét xử:

- Về h nh phạt: C n c điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 Bộ lu t H nh sự xử phạt b cáo Nguyễn V n V từ 02 n m đến 02 n m 06 tháng tù;

- Về xử lý v t ch ng:

Đối với xe mô tô nh n hiệu Honda, loại SONIC, màu trắng đen, biển số 59X3-03608, số khung: 1119GK094386, số máy: KB11E1096209, dung t ch xilanh 149, 16cc, b cáo Nguyễn V n V khai mua lại của một ng i không r nhân thân lai l ch, ch a làm thủ tục sang t n. Quá tr nh xác minh, xác đ nh chủ xe là

ng Quân H, đ a chỉ tại 311/58 N Trang ong, ph ng k, qu n B, thành phố H Ch Minh bút lục 56 . Tuy nhi n, ông H không có mặt tại đ a chỉ tr n, hiện ở đâu không r bút lục 51 . C quan Cảnh sát điều tra Công an huyện D u Tiếng đ tiến hành đ ng thông tin t m chủ sở h u tr n báo công lý nh ng không có kết quả n n đề ngh trả lại cho b cáo.

Đối với điện thoại di động hiệu Sam Sung, loại Galaxy Note 10 ite, màu bạc, số seri RF8N325TS4A, số imel 1: 355045116015054, imel 2: 355046116015052, là ph ng tiện li n lạc, tài sản cá nhân của Nguyễn V n V, V không sử dụng vào việc phạm tội n n đề ngh trả lại cho b cáo.

Đề ngh t ch thu ti u hủy đối với 01 bộ dụng cụ sử dụng ma túy tự chế; một b th đ ợc ni m phong ghi số 305/PC09 có ch ký của cán bộ ni m phong H Gia Bảo, ch ký V ng S n Hải và h nh d u đỏ của Công an x Thanh Tuyền; ch ký của Đoàn Nguyễn Thiện Quang Cán bộ trả mẫu , Nguyễn Quang Đạo Cán bộ nh n mẫu , ch ký của Nguyễn V n V và h nh d u đỏ ni m phong của phòng KTHS – Công an tỉnh B nh D ng, b n trong ch a mẫu v t sau giám đ nh là 1,7001 gam.

Tại phi n tòa: B cáo Nguyễn V n V khai nh n toàn bộ hành vi phạm tội nh cáo trạng đ n u. B cáo không tranh lu n g về tội danh, điều khoản truy tố mà đại diện Viện kiểm sát đ a ra.

i nói sau cùng: B cáo xin giảm nh h nh phạt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tr n c sở nội dung vụ án, c n c vào các tài liệu trong h s vụ án đ đ ợc tranh tụng tại phi n tòa, Hội đ ng xét xử nh n đ nh nh sau:

Các hành vi, quyết đ nh tố tụng của C quan điều tra Công an huyện D u Tiếng, Điều tra vi n, Viện kiểm sát nhân dân huyện D u Tiếng, Kiểm sát vi n, thành vi n Hội đ ng xét xử, Th ký Tòa án ghi bi n bản phi n tòa trong quá tr nh điều tra, truy tố, xét xử đ thực hiện đúng về thẩm quyền, tr nh tự, thủ tục của Bộ lu t Tố tụng h nh sự. Quá tr nh điều tra và tại phi n tòa, b cáo không có ý kiến, khiếu nại về hành vi, quyết đ nh của c quan tiến hành tố tụng, ng i tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết đ nh tố tụng của c quan tiến hành tố tụng, ng i tiến hành tố tụng đ thực hiện đều hợp pháp.

i khai của b cáo Nguyễn V n V tại phi n tòa phù hợp với l i khai của b cáo tại c quan điều tra, các l i khai thống nh t với nhau về quá tr nh thực hiện hành vi phạm tội, phù hợp với bi n bản bắt ng i phạm tội quả tang và các ch ng c khác có trong h s vụ án. Từ nh ng ch ng c n u tr n có c n c kết lu n: Vào lúc 11 gi 05 phút ngày 03/6/2023, tại nhà nghỉ A thuộc p X, x T, huyện D, tỉnh B nh D ng, b cáo Nguyễn V n V đ tàng tr 2,2140 gam ma túy loại Methamphetamine để sử dụng.

B cáo là ng i có đ y đủ n ng lực ch u trách nhiệm h nh sự, nh n th c đ ợc hành vi tàng tr ch t ma tuý là vi phạm pháp lu t nh ng vẫn cố ý thực hiện. Hành vi của b cáo V là nguy hiểm cho x hội, không nh ng xâm phạm đến quản lý độc quyền của Nhà n ớc về các ch t ma tuý mà còn gây m t an ninh tr t tự tại đ a ph ng. B cáo đ tàng tr ma túy để sử dụng và b Công an bắt quả tang cùng với tang v t là túi ni lông ch a ch t màu trắng có khối l ợng/trọng l ợng 2,2140 gam. Tại Bản kết lu n giám đ nh số 305/KL-KTHS MT ngày 09/6/2023 của Phòng kỹ thu t h nh sự Công an tỉnh B nh D ng kết lu n: Mẫu tinh thể màu trắng gửi giám đ nh là ma túy, loại Methamphetamine có khối l ợng/trọng l ợng: 2,2140 gam. Nh v y, Cáo trạng số 68/CT-VKSDT-HS ngày 30/10/2023 c ng nh ph n lu n tội của Viện kiểm sát nhân dân huyện D u Tiếng đ truy tố b cáo Nguyễn V n V về tội Tàng tr trái phép ch t ma tuý quy đ nh tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ lu t H nh sự là có c n c , đúng pháp lu t.

Tại phi n toà, b cáo V có thái độ thành khẩn khai báo, n n n hối cải là t nh tiết giảm nh trách nhiệm h nh sự theo quy đ nh tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ lu t H nh sự. Hội đ ng xét xử cân nhắc giảm một ph n h nh phạt cho b cáo để b cáo th y đ ợc sự khoan h ng của pháp lu t.

B cáo V không có t nh tiết t ng nặng trách nhiệm h nh sự.

Sau khi xem xét đ y đủ các yếu tố c u thành tội phạm, các t nh tiết t ng nặng, giảm nh trách nhiệm h nh sự, nhân thân của b cáo, th y r ng, b cáo không có n i c trú nh t đ nh, đang nghiện ma tuý, không có khả n ng tự cải tạo và nh m đảm bảo cho công tác đ u tranh phòng chống tội phạm ma tuý tại đ a ph ng n n c n thiết phải xử phạt h nh phạt tù với m c án nghi m đủ s c r n đe đối với b cáo, đ ng th i, phòng ngừa chung cho x hội.

Về xử lý v t ch ng và biện pháp t pháp:

Đối với 01 một xe mô tô nh n hiệu Honda, loại SONIC, màu trắng đen, biển số 59X3-03608, số khung: MH1KB1119GK094386, số máy: KB11E1096209, dung t ch xilanh 149, 16cc, loại xe hai bánh từ 50-175cm3, b cáo Nguyễn V n V khai mua lại của một ng i không r nhân thân lai l ch, ch a làm thủ tục sang t n. Quá tr nh xác minh, xác đ nh chủ xe là

ng Quân H, đ a chỉ tại 311/58 N Trang ong, ph ng K, qu n B, thành phố H Ch Minh. Tuy nhi n, ông Hòa không có mặt tại đ a chỉ tr n, hiện ở đâu không r . C quan Cảnh sát điều tra Công an huyện D u Tiếng đ tiến hành đ ng thông tin t m chủ sở h u tr n báo công lý nh ng không có ai đến nh n. Có c n c xác đ nh xe mô tô nói tr n là của b cáo V không sử dụng vào việc phạm tội n n trả lại cho b cáo.

Đối với 01 một điện thoại di động hiệu Sam Sung, loại Galaxy Note 10 ite, màu bạc, số seri RF8N325TS4A, số imel 1: 355045116015054, imel 2: 355046116015052, là ph ng tiện li n lạc, tài sản cá nhân của b cáo Nguyễn V n V, b cáo không sử dụng vào việc phạm tội n n trả lại cho b cáo.

Đối với 01 một bộ dụng cụ sử dụng ma túy tự chế b ng nhựa, ống thu tinh, không r h nh dạng không có giá tr sử dụng n n t ch thu ti u hu ;

Đối với 01 một) b th đ ợc ni m phong ghi số 305/PC09 có ch ký của cán bộ ni m phong H Gia Bảo, ch ký V ng S n Hải và h nh d u đỏ của Công an x Thanh Tuyền; ch ký của Đoàn Nguyễn Thiện Quang Cán bộ trả mẫu , Nguyễn Quang Đạo Cán bộ nh n mẫu , ch ký của Nguyễn V n V và h nh d u đỏ ni m phong của phòng KTHS – Công an tỉnh B nh D ng, b n trong ch a mẫu v t sau giám đ nh là 1,7001 gam là v t c m l u hành, không có giá tr sử dụng n n t ch thu ti u hu .

Đối với ng i bán ma túy cho V, do ch a xác đ nh đ ợc nhân thân, lai l ch n n không xử lý là phù hợp.

Xét ý kiến lu n tội của Kiểm sát vi n tại phi n tòa đối với b cáo về ph n tội danh, điều khoản áp dụng và m c h nh phạt là có c n c phù hợp với các t nh tiết của vụ án n n Hội đ ng xét xử ch p nh n.

Về án ph : B cáo b kết án n n phải ch u án ph h nh sự theo quy đ nh của pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về trách nhiệm h nh sự: Tuy n bố b cáo Nguyễn V n V phạm tội tàng tr trái phép ch t ma tuý .

C n c điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 Bộ lu t H nh sự:

Xử phạt b cáo Nguyễn V n V 02 (hai) n m tù. Th i gian ch p hành h nh phạt tù t nh từ ngày 03/6/2023.

2. Về xử lý v t ch ng: C n c Điều 46, 47 Bộ lu t H nh sự, Điều 106 Bộ lu t Tố tụng h nh sự.

T ch thu ti u hu :

- 01 (một) b th đ ợc ni m phong ghi số 305/PC09 có ch ký của cán bộ ni m phong H Gia Bảo, ch ký V ng S n Hải và h nh d u đỏ của Công an x Thanh Tuyền; ch ký của Đoàn Nguyễn Thiện Quang Cán bộ trả mẫu , Nguyễn Quang Đạo Cán bộ nh n mẫu , ch ký của Nguyễn V n V và h nh d u đỏ ni m phong của phòng KTHS – Công an tỉnh B nh D ng, b n trong ch a mẫu v t sau giám đ nh là 1,7001 gam.

- 01 một bộ dụng cụ sử dụng ma túy tự chế b ng nhựa, ống thu tinh, không r h nh dạng đ qua sử dụng .

Trả lại cho b cáo Nguyễn V n V:

- 01 một xe mô tô nh n hiệu Honda, loại SONIC, màu trắng đen, biển số 59X3-03608, số khung: MH1KB1119GK094386, số máy: KB11E1096209, dung t ch xilanh 149, 16cc, loại xe hai bánh từ 50-175cm3 t nh trạng v t ch ng tại th i điểm giao nh n: xe đ c , không có g ng chiếu h u b n phải .

- 01 một điện thoại di động hiệu Sam Sung, loại Galaxy Note 10 ite, màu bạc, số seri RF8N325TS4A, số imel 1: 355045116015054, imel 2: 355046116015052 đ qua sử dụng .

(Theo biên b n giao nh n v t ch ng ngày 09/11/2023 của Chi c c Thi hành án dân s huy n D u Ti ng, t nh Bình D ng).

3. Về án ph : C n c Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của Ủy ban Th ng vụ Quốc hội khóa 14 quy đ nh về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

B cáo Nguyễn V n V phải nộp số tiền 200.000 đ ng hai tr m ngàn đ ng án ph h nh sự s thẩm.

4. Về quyền kháng cáo: C n c Điều 331, 333 của Bộ lu t Tố tụng h nh sự:

B cáo đ ợc quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuy n án 20/11/2023)./.

Cỡ chữ