- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị Quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIÊN KHÁNH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 68/2023/HNGĐ-ST Ngày: 21/9/2023 V/v tranh chấp: "Ly hôn" |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIÊN KHÁNH
TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Đức Thuận
Các hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Thành;
Ông Phạm Hùng Cường.
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Tuyết – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Diên Khánh tham gia phiên tòa: Ông Bùi Nguyên Huy – Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Diên Khánh mở phiên tòa xét xử công khai theo thủ tục thông thường vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 219/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2023 về "Ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án xét xử số: 84/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 64/2023/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Quốc T – sinh năm 1985
Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa. Ông T có mặt
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc X – sinh năm 1989
Địa chỉ: Thôn Tr, xã D, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa. Bà X vắng mặt lần thứ 2.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 15/12/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Phạm Quốc T trình bày: Ông và bà Nguyễn Thị Ngọc X tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2009, đến năm 2013 mới đăng ký kết hôn tại Ủy Ủy ban nhân dân xã S, huyện Cam Lâm, Khánh Hòa. Trong quá trình chung sống, thời gian đầu vợ chồng cũng hạnh phúc. Đến năm 2021, vợ chồng nảy sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp. Bà X tự ý bỏ về nhà mẹ ruột ở xã D, huyện Diên Khánh sinh sống cho đến nay. Bà X không quan tâm đến ông và các con. Đến nay ông và bà X không còn tình cảm nên ông T kiên quyết yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với bà Nguyễn Thị Ngọc X.
Về con chung: Ông và bà X có 03 con chung là: Nguyễn Ngọc Thảo N – sinh ngày 18/5/2010, Phạm Ngọc Bích V – sinh ngày 28/12/2011 và Phạm Quốc H – sinh ngày 20/10/2014. Các con chung hiện do ông nuôi dưỡng, giáo dục. Khi ly hôn, ông yêu cầu được nuôi dưỡng 03 con chung, không yêu cầu bà X cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông T xác định không có.
Bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc Xinh đ sinh sống tại địa phương, đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, vì vậy Toà án tiến hành các thủ tục theo quy định pháp luật để làm cơ sở giải quyết vụ án.
* Ý kiến của Viện kiểm sát: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn; Ngoài ra, đại diện Viện kiểm sát còn phát biểu việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, thư ký, các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu đã được xem xét tại phiên Tòa; căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát, xét thấy:
Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Thị Ngọc X đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt tại phiên toà lần 2 không có lý do; căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà X.
Theo giấy chứng nhận kết hôn và lời khai của đương sự, Hội đồng xét xử xác định ông Phạm Quốc T và bà Nguyễn Thị Ngọc X là vợ chồng. Nay ông T yêu cầu ly hôn với bà X là một yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét về nội dung yêu cầu khởi kiện thì thấy: Ông Phạm Quốc T và bà Nguyễn Thị Ngọc X tự nguyện sống chung với nhau có đăng ký kết hôn nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, vợ chồng nảy sinh nhiều mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sông, ông T làm ăn xa, bà X kiếm cớ gây sự với ông dẫn đễn cải vả nhau. Từ năm 2021, bà X về nhà mẹ sinh sống cho đến nay. Bà X cũng không quan tâm đến các con. Vì vậy, ông T yêu cầu được ly hôn với bà Nguyễn Thị Ngọc X. Bản thân bà X sinh sống tại địa phương, đã được Toà án triệu tập đến Toà nhiều lần để giải quyết nhưng vẫn vắng mặt, điều đó chứng tỏ bà X không còn quan tâm đến cuộc sống chung của vợ chồng nữa và từ bỏ quyền tham gia tố tụng của mình. Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa ông T và bà X đã thực sự trầm trọng, đời sống chung vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông T.
Về con chung: Ông Phạm Quốc T xác định vợ chồng ông có 03 con chung là Nguyễn Ngọc Thảo N – sinh ngày 18/5/2010, Phạm Ngọc Bích V – sinh ngày 28/12/2011 và Phạm Quốc H – sinh ngày 20/10/2014. Các con chung hiện nay do ông nuôi dưỡng, ông yêu cầu được nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu bà X cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy đây là yêu cầu chính đáng và phù hợp nguyện vọng của các cháu nên cần giao 03 con chung cho ông T nuôi dưỡng, giáo dục.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông T xác định không có nên không xem xét.
Về án phí: Ông Phạm Quốc T phải nộp tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ:
- Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
- Điều 147; Điều 227; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
- Nghị Quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi của nguyên đơn
Ông Phạm Quốc T được ly hôn bà Nguyễn Thị Ngọc X.
2. Về con chung: Giao 03 con chung là Nguyễn Ngọc Thảo N – sinh ngày 18/5/2010, Phạm Ngọc Bích V – sinh ngày 28/12/2011 và Phạm Quốc H – sinh ngày 20/10/2014 cho ông Phạm Quốc T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho bà Nguyễn Thị Ngọc X.
Bà X có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Trong quá trình nuôi con chung, bà X, ông T có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Về án phí: Ông Phạm Quốc T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp theo biên lai số AA/2021/00095xx ngày 16/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa. Ông T đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
4. Quyền kháng cáo: Ông Phạm Quốc T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bà Nguyễn Thị Ngọc X có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
5. Quy định: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Diên Khánh; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - Đương sự; - UBND xã S, huyện Cam Lâm (nơi đăng ký kết hôn), giấy chứng nhận kết hôn số 67/2013 ngày 01/8/2013; - THADS huyện Cam Lâm; - Lưu | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Võ Đức Thuận |