- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Hoàng T - Võ Hoàng T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông Lê Hoàng T đối với ông Võ Hoàng T về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 68/2023/DS-ST Ngày: 12/5/2023 V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH BẾN TRE
- T phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đào Chí Cường.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Bùi Thị Thúy Bắc.
Ông Hà Công Tâm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm - Thư ký Tòa án nhân dân huyện C.
Ngày 12 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 201/2022 TLST- DS ngày 08 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 35/2023/QĐXXST-DS, ngày 06 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Hoàng T, sinh năm 1980.
Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Bịđơn: Ông Võ Hoàng T, sinh năm 1984.
Địa chỉ: ấp P, xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Ông Lê Hoàng T có mặt, ông Võ Hoàng T vắng mặt tại phiên tòa lần thứ 2 không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, văn bản trình bày ý kiến trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Lê Hoàng T trình bày:
Ngày 13/01/2021, ông T có cho ông Võ Hoàng T vay số tiền là 30.000.000đồng (ba mươi triệu đồng), vay không có lãi, thời hạn vay hai bên có thỏa thuận miệng là vài tháng, theo ông T thì ông cho ông T vay khoảng ba tháng là phải trả lại tiền cho ông T. Việc vay tiền hai bên có làm một tờ giấy tay cùng ngày 13/01/2021. Ông T sống một mình không có vợ con.
Ông T đã rất nhiều lần yêu cầu ông T trả lại cho ông T số tiền nêu trên nhưng cho đến nay thì ông Võ Hoàng T vẫn không trả, trốn tránh việc trả nợ và còn có những lời lẽ thách thức. Kể từ thời điểm cho vay đến nay ông T không có nhận của ông T khoản tiền lãi, tiền gốc nào.
Nay ông T yêu cầu Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Bến Tre giải quyết buộc ông Võ Hoàng T phải trả lại cho ông số tiền gốc là 30.000.000đồng (ba mươi triệu đồng), trả làm một lần, ông T không yêu cầu tính lãi.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn vắng mặt, không cung cấp lời khai, văn bản trình bày ý kiến liên quan đến vụ kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” được Tòa án xem xét giải quyết theo quy định tại Điều 26, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về tố tụng: Bị đơn ông Võ Hoàng T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng ông vẫn vắng mặt tại phiên tòa không lý do nên Tòa án căn cứ quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông.
Về nội dung: Ông Lê Hoàng T trình bày rằng ông Võ Hoàng T có vay của ông số tiền 30.000.000đồng (ba mươi triệu đồng), vay không có lãi, thời hạn vay hai bên có thỏa thuận miệng là vài tháng, theo ông T thì ông cho ông T vay khoảng ba tháng là phải trả lại tiền cho ông T nhưng ông T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên ông yêu cầu ông T trả cho ông số tiền còn nợ và không yêu cầu tính lãi. Chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của ông là một tờ giấy tay cùng ngày 13/01/2021 có chữ ký của ông T.
Xét yêu cầu khởi kiện của ông T, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Vào ngày 13/01/2021, bị đơn có viết tờ “Giấy mượn tiền” có nội dung “Tôi tên Võ Hoàng T, CMND số xxxxxxxxx, sinh 1- 1 -1984 ngụ: Vĩnh Bình 124 7 Phú Đa – Vĩnh Bình – CL có mượn anh: Lê Hoàng T số tiền 30.000.000đ (ba chục triệu)” có chữ ký và ghi tên Võ Hoàng T. Như vậy giữa bị đơn và nguyên đơn có xác lập hợp đồng vay tài sản, nguyên đơn cho rằng bị đơn vi phạm nghĩa vụ và khởi kiện bị đơn. Tòa án mặc dù đã tiến hành tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo hòa giải, bản phô tô giấy mượn tiền nhưng bị đơn cố tình vắng mặt không đến Tòa án để phản bác việc vay tiền hoặc để chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng vì vậy khởi kiện của nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền 30.000.000đồng, trả làm một lần là có cơ sở được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Nguyên đơn không có yêu cầu gì về phần lãi suất nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.
Về án phí: Bị đơn có nghĩa vụ trả nợ phải chịu án phí sơ thẩm có giá ngạch theo quy định số tiền 30.000.000đồng x 5% = 1.500.000đồng, nguyên đơn được chấp nhận yêu cầu khởi kiện vì vậy được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39, 147, 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự; Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án, tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông Lê Hoàng T đối với ông Võ Hoàng T về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Buộc ông Võ Hoàng T phải có nghĩa vụ trả cho ông Lê Hoàng T số tiền là 30.000.000đồng (Ba mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được T hành án cho đến khi T hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải T hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Về án phí sơ thẩm: Ông Võ Hoàng T có nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.500.000đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng).
Trả lại cho ông Lê Hoàng T số tiền tạm ứng án phí 750.000đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008526 ngày 04 11 2022 của của Chi cục T hành án dân sự huyện C, Bến Tre.
3. Trường hợp bản án được T hành theo quy định tại Điều 2 Luật T hành án dân sự thì người được T hành án dân sự, người phải T hành án dân sự có quyền thỏa thuận T hành án, quyền yêu cầu T hành án, tự nguyện T hành án hoặc bị cưỡng chế T hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật T hành án dân sự; thời hiệu T hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật T hành án dân sự.
4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, riêng đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Phòng GĐKT- TA tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện C, tỉnh Bến Tre; - Chi cục T.H.A DS huyện C, tỉnh Bến Tre; - Các đương sự; - Lưu HSVA+VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Đào Chí Cường |