- Tranh chấp gì? án hình sự — "CHỨA MẠI DÂM - phạm tội chứa mại dâm (điều 327 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo Pha ̣m Thi ̣ M phạm tội “Chứ a mại dâm”.
- Căn cứ chính? Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 68/2022/HS-ST Ngày 23-5-2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Hồ Thị Sương
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Lương Khoa
2. Ông Pha ̣m Đứ c Anh
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Châu Loan - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Xuân Lộc tham gia phiên tòa: Ông Võ Công Văn - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc xét xử công khai sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 60/2022/TLST - HS ngày 25 tháng 4 năm 2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 68/2022/QĐXXST-HS ngày 12 tháng 5 năm 2022 đối với bị cáo:
- Họ và tên: Phạm Thị M; Tên gọi khác: Trúc; Sinh năm: 1956 tại Khánh Hòa. Nơi đăng ký thường trú: Ấp TP, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai. Nơi cư trú: Ấp Đ, xã LM, huyện X, tỉnh Đồng Nai. Giới tính: Nữ; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Phật. Trình độ học vấn: 4/12; Nghề nghiệp: Buôn bán. Con ông Phạm Đ (đã chết) và bà Hoàng Thị G, ta ̣i phiên tòa bi ̣ cáo xác đi ̣nh bà Hoàng Thi ̣ G đa chết năm 2019. Chồng: Đặng Văn A, sinh năm 1949 (đã ly hôn). Con:̃ Không. Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bi ̣ ta ̣m giam từ ngày 11/11/2014 đến ngày 10/12/2014 được hủy bỏ biê ̣n pháp ta ̣m giam (Theo Quyết đi ̣nh số 07/QĐ-QĐ-VKS-HS ngày 10/12/2014 của Viê ̣n kiểm sát nhân dân huyê ̣n Xuân Lô ̣c). Ngày 06/10/2021, bi ̣ cáo bi ̣ bắt theo Quyết đi ̣nh truy na sỗ ́ 07/ĐTHS-MT ngày 05/4/2015 của Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyê ̣n Xuân Lô ̣c; hiê ̣n đang bi ̣ ta ̣m giữ, ta ̣m giam cho đến nay.
(Có mặt tại phiên tòa)
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Phạm Thị D, sinh năm 1980. (Vắng mặt)
Nơi cư trú: ấp T, thị trấn Th, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
2. Bà Nguyễn Thị Hồng O, sinh năm: 1976 (Có mặt)
Nơi cư trú: Ấp T, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai.
3. Ông Nguyễn Văn L, sinh năm: 1982 (Vắng mặt)
Nơi cư trú: Ấp T, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai.
4. Bà Lâm Thị Kim N1, sinh năm: 1974 (Vắng mặt)
Nơi cư trú: Khu phố R, phường B, thành phố L, tỉnh Đồng Nai.
5. Ông Hoàng Văn Q, sinh năm: 1955 (Vắng mặt)
Nơi cư trú: ấp S, xã S, huyện X, tỉnh Đồng Nai.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Bi ̣ cáo Phạm Thị M làm nghề buôn bán nước giải khát, đã thực hiện hành vi phạm tội như sau:
Vào khoảng tháng 8 năm 2014, bi ̣ cáo M mở quán cà phê “Như Mai” tại ấp Thọ Tân, xã Xuân Thọ, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai. Quá trình bán quán nước do ế ẩm nên từ khoảng thờ i gian giữa tháng 10 năm 2014, bi ̣ cáo có thỏa thuận với Phạm Thị D, Nguyễn Thị Hồng O và Lâm Thị Kim N1 vào làm nhân viên phục vụ tại quán của M với điều kiện là D, O và N1 sẽ không lấy tiền công mà D, O và N1 sẽ làm nhiệm vụ bưng bê nước và ngồi nói chuyện với khách, nhằm giúp quán của bi ̣ cáo tăng thêm thu nhập. Khi khách tới quán của bi ̣ cáo uống nước và có nhu cầu mua dâm thì D, O và N1 sẽ trực tiếp đứng ra thỏa thuận giá cả mua bán dâm với khách. Sau khi thỏa thuận xong thì D, O và N1 sẽ bán dâm cho khách tại phòng ngủ của M và mỗi lần D, O và N1 bán dâm cho khách sẽ chia cho M số tiền 50.000 đồng. Ngoài ra, D, O và N1 còn khai nhận nếu đi bán dâm cho khách tại các nhà nghỉ ngoài địa điểm của quán cà phê “Như Mai” của M thì mỗi lần đi bán dâm về D, O và N1 sẽ chia cho M số tiền 30.000 đồng. Vào lúc 13 giờ ngày 11/11/2014, Nguyễn Văn L đến quán cà phê “Như Mai” của bi ̣ cáo uống nước và đặt vấn đề mua dâm thì D đã đứng ra trực tiếp thỏa thuận giá cả mua bán dâm với L, với số tiền là 200.000 đồng cho một lần quan hệ tình dục tại phòng ngủ của bi ̣ cáo. Khi D và L đang thực hiện hành vi mua bán dâm thì bị lực Công an vào kiểm tra và phát hiện bắt quả tang.
(Biên bản bắt người phạm tội quả tang, bút lục số 1, 2; Biên bản đối chất: Giữa Phạm Thị M và Lâm Thị Kim N1; giữa Phạm Thị M và Nguyễn Thị Hồng O; giữa Phạm Thị M và Phạm Thị D, bút lục số 35 đến 42; Lời khai của Phạm Thị D, bút lục số 43, 44; Lời khai của Nguyễn Thị Hồng O, bút lục số 51, 52; Lời khai của Nguyễn Văn L, bút lục số 59 đến 61; Lời khai của Lâm Thị Kim N1, bút lục số 67, 68).
* Vật chứng thu giữ và xử lý vật chứng:
- 01 (một) bao cao su Vip (đã qua sử dụng); 01 (một) nệm mút kích thước 1m2x200m và 01 (một) gối màu xanh hoa. Tất cả các vật chứng này đã được tiêu hủy (bút lục số 75).
- 01 (một) điện thoại di động hiệu Nokia C1, màu đen, có sim số xxxxxxxxxx (thu giữ của bi ̣ cáo); 01 (một) điện thoại di động hiệu Mobi Star, màu trắng, có sim số xxxxxxxxxx (thu giữ của Phạm Thị D) và số tiền 800.000 đồng (do ông Hoàng Văn Q là anh của bi ̣ cáo tự nguyện giao nộp vào ngày 16/11/2014).
Tại Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Xuân Lộc, bi ̣ cáo Phạm Thị M đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình.
Tại bản cáo trạng số: 66/CT-VKSXL ngày 21 tháng 4 năm 2022 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Lộc đã truy tố bị cáo Pha ̣m Thi ̣ M về tội “Chứ a mại dâm” theo quy định tại điểm c khoản 2 điều 327 Bộ luật hình sự.
- Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Lộc giữ nguyên quan điểm truy tố bị cáo theo cáo trạng và đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm c khoản 2 điều 327; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 của Bộ luật hình sự, tuyên phạt bị cáo Pha ̣m Thi ̣ M mức án từ 05 năm đến 05 năm 06 tháng tù.
* Đối với hành vi “Môi giới mại dâm”, quá trình điều tra không xác định được thời gian, địa điểm và người mua dâm nên không có căn cứ để xử lý đối với Phạm Thị M về hành vi này.
* Đối với hành vi mua bán dâm của Nguyễn Văn L, Phạm Thị D, Lâm Thị Kim N1 và Nguyễn Thị Hồng O, Công an huyện Xuân Lộc đã ra Quyết định xử phạt hành chính.
Căn cứ Điều 47 Bộ luật hình sự và Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự, đề nghị Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc tuyên:
- Tịch thu sung công: 01 (một) điện thoại di động hiệu Nokia C1, màu đen, có sim số xxxxxxxxxx và số tiền 800.000 đồng.
- Trả lại cho Phạm Thị D 01 (một) điện thoại di động hiệu Mobi Star, màu trắng, có sim số xxxxxxxxxx.
Bị cáo Pha ̣m Thi ̣ M nói lời sau cùng: Bị cáo nhận thấy hành vi của minh là
̀ sai, vi pha ̣m pháp luâ ̣t, đề nghị Hô ̣i đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo để bi ̣ cáo sớ m được trở về vớ i gia đinh và
̀ xa hô ̣̃ i.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Xuân Lộc, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Lộc, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo, những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không có kiến nghi ̣ hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
Tại phiên tòa, bị cáo Pha ̣m Thi ̣ M đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình. Lời khai của bị cáo phù hợp với nội dung bản cáo trạng và các tài liệu, chứng cứ khác đã thu thập trong hồ sơ vụ án, thể hiện:
Vào ngày 11/11/2014, tại phòng ngủ của quán cà phê “Như Mai” thuộc ấp Thọ Tân, xã Xuân Thọ, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai; bi ̣ cáo Phạm Thị M đã có hành vi cho Phạm Thị D là nhân viên của quán nướ c bán dâm vớ i Nguyễn Văn L tại phòng ngủ của mình nhằm thu lợi bất chính số tiền 50.000 đồng cho mỗi lần bán dâm thì bị bắt quả tang. Ngoài ra, Phạm Thị M khai còn nhiều lần cho Phạm Thị D, Nguyễn Thị Hồng O và Lâm Thị Kim N1 đi bán dâm cho khách, tổng số tiền thu lợi bất chính khoảng 800.000 đồng. Hành vi nêu trên của bi ̣ cáo Pha ̣m Thi ̣ M đa pha ̣̃
m vào tô ̣i “Chứ a mại dâm” theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 254 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự̀ năm 1999 (sử a đổi, bổ sung năm 2009).
Tuy nhiên, về hinh pha ̣̀
t đối vớ i tô ̣i “Chứ a ma ̣i dâm” được quy đi ̣nh ta ̣i Điều 327 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự năm 2015 (sử a đổi, bổ sung năm 2017) nhe ̣ hơn so vớ i hinh
̀
̀ pha ̣t quy đi ̣nh ta ̣i Điều 254 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự năm 1999 (sử a đổi, bổ sung năm 2009);
̀
theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 2 của Nghi ̣ quyết số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc hô ̣i (khóa XIV) về viê ̣c áp du ̣ng các quy đi ̣nh có lợi cho ngườ i pha ̣m tô ̣i, thi ̀ Hô ̣i đồng xét xử có đủ căn cứ áp du ̣ng Điều 327 Bộ luật hình sự để xét xử bi ̣ cáo Pha ̣m Thi ̣ M về hành vi “Chứ a mại dâm” như đa nêu trên.̃
- Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đa xâm pha ̣̃
m đến trâ ̣t tự công cô ̣ng, gây ảnh hưởng xấu đến an toàn trật tự tại địa phương; xâm pha ̣m đa ̣o đứ c xã hô ̣i và thuần phong my tu ̣̃ c của dân tô ̣c; gây bứ c xúc trong quần chúng nhân dân; là nguyên nhân phát sinh, lây nhiễm nhiều căn bê ̣nh nguy hiểm như HIV/AIDS. Bi ̣ cáo là ngườ i đa trưỡ
̉ ng thành, biết hành vi chứ a ma ̣i dâm là hành vi bi ̣ Nhà nướ c nghiêm cấm nhưng vi hà ́m lợi vẫn cố ý thực hiê ̣n, do vậy, cần cách ly bi ̣ cáo ra khỏi đờ i sống xa hô ̣̃ i mô ̣t thờ i gian mớ i đủ sứ c răn đe, giáo du ̣c đối vớ i bi ̣ cáo và phòng ngừa chung.
Bi ̣ cáo thực hiê ̣n hành vi pha ̣m tô ̣i nhiều lần, thuộc trường hợp định khung hình phạt tại điểm c khoản 2 điều 327 Bộ luật hình sự.
- Trong giai đoa ̣n điều tra, truy tố, bi ̣ cáo đa bõ ̉ trốn khỏi đi ̣a phương, không chấp hành các quyết đi ̣nh tố tu ̣ng của các cơ quan tiến hành tố tu ̣ng, thể hiê ̣n sự coi thườ ng pháp luâ ̣t, do đó, cần áp du ̣ng mứ c hinh pha ̣̀
t nghiêm, phù hợp vớ i tinh chấ
́t, mứ c đô ̣ nguy hiểm của hành vi pha ̣m tô ̣i mà bi ̣ cáo đa gây ra.̃
Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Không có.
Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; có nhân thân tốt, chưa có tiền án, tiền sự; bi ̣ cáo hiê ̣n là ngườ i cao tuổi; gia đinh bi ̣̀
cáo đa tự̃ nguyê ̣n giao nô ̣p số tiền thu lợi bất chinh. Đây là các tình tiết́ giảm nhẹ được quy định tại điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự nên được xem xét áp du ̣ng khi lượng hinh đồ
́i vớ i bi ̣ cáo.
Về xử lý vật chứng và các vấn đề khác:
- 01 (một) bao cao su Vip (đã qua sử dụng); 01 (một) nệm mút kích thước 1m2x200m và 01 (một) gối màu xanh hoa là công cu ̣, phương tiê ̣n các đối tượng sử du ̣ng vào viê ̣c pha ̣m tô ̣i, không có giá tri ̣ sử du ̣ng; Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyê ̣n Xuân Lô ̣c đa tiêu hủy lã
̀ phù hợp quy đi ̣nh pháp luâ ̣t.
- 01 (một) điện thoại di động hiệu Nokia C1, màu đen, của bi ̣ cáo, do bi ̣ cáo sử du ̣ng vào viê ̣c pha ̣m tô ̣i; số tiền 800.000 đồng là tiền bi ̣ cáo thu lợi bất chính nên cần ti ̣ch thu sung vào công quy nhã
̀ nướ c.
- 01 (một) Sim số xxxxxxxxxx do bi ̣ cáo sử du ̣ng vào viê ̣c pha ̣m tô ̣i không có giá tri ̣ sử du ̣ng nên ti ̣ch thu tiêu hủy;
- Trả lại cho Phạm Thị D 01 (một) điện thoại di động hiệu Mobi Star, màu trắng, có sim số xxxxxxxxxx; không liên quan đến hành vi chứ a ma ̣i dâm nên trả la ̣i cho Pha ̣m Thi ̣ Diê ̣u.
* Đối với hành vi “Môi giới mại dâm”, quá trình điều tra không xác định được thời gian, địa điểm và người mua dâm nên Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyê ̣n Xuân Lô ̣c không có căn cứ để xử lý đối với Phạm Thị M về hành vi này là phù hợp quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
* Đối với hành vi mua bán dâm của Nguyễn Văn L, Phạm Thị D, Lâm Thị Kim N1 và Nguyễn Thị Hồng O, Công an huyện Xuân Lộc đã ra Quyết định xử phạt hành chính là đúng quy định pháp luật.
Đề nghị của Kiểm sát viên phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử, nên chấp nhận.
Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bi ̣ cáo thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí hinh sự sơ thẩm.
̀
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Tuyên bố: Bị cáo Pha ̣m Thi ̣ M phạm tội “Chứ a mại dâm”.
1. Về hình phạt:
- Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 327; điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017);
Xử phạt bị cáo Pha ̣m Thi ̣ M: 05 (Năm) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày 06/10/2021, được trừ thờ i gian ta ̣m giam từ ngày 11/11/2014 đến ngày 10/12/2014.
2. Về xử lý vâ ̣t chứ ng: Căn cứ Điều 47 Bộ luật hình sự; Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự:
+ Tịch thu, nô ̣p vào ngân sách Nhà nước: Số tiền 800.000 đồng (Tá m trăm ngàn đồng) theo Giấy nô ̣p tiền vào tài khoản số 23403 ngày 22/02/2022 của Kho ba ̣c Nhà nướ c Xuân Lô ̣c; 01 (một) điê ̣n thoa ̣i di đô ̣ng hiê ̣u Nokia C1, màu đen theo Biên bản giao nhâ ̣n vâ ̣t chứ ng, tài sản ngày 22/4/2022 của Chi cu ̣c Thi hành án dân sự huyê ̣n Xuân Lô ̣c.
+ Tịch thu tiêu hủy 01 (một) Sim số xxxxxxxxxx theo Biên bản giao nhâ ̣n vâ ̣t chứ ng, tài sản ngày 22/4/2022 của Chi cu ̣c Thi hành án dân sự huyê ̣n Xuân Lô ̣c.
+ Trả la ̣i 01 (một) điện thoại di động hiệu Mobi Star, màu trắng, có sim số xxxxxxxxxx cho bà Pha ̣m Thi ̣ Diê ̣u theo Biên bản giao nhâ ̣n vâ ̣t chứ ng, tài sản ngày 22/4/2022 của Chi cu ̣c Thi hành án dân sự huyê ̣n Xuân Lô ̣c.
3. Về án phí: Căn cứ Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Bị cáo Pha ̣m Thi ̣ M được miễn án phí hình sự sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Bị cáo, ngườ i có quyền lợi và nghia vu ̣̃
liên quan (có mă ̣t) được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa được kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Đồng Nai; - VKSND Tỉnh Đồng Nai; - Sở Tư pháp Tỉnh Đồng Nai; - Công an huyện Xuân Lộc; - VKSND huyện Xuân Lộc; - Chi cục THADS huyện Xuân Lộc; - Những người tham gia tố tụng; - Hồ sơ thi hành án; - Lưu AV, HS; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Thị Sương |